Sổ đỏ hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
Thế chấp Sổ đỏ là cách gọi phổ biến của người dân để chỉ việc dùng quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất làm tài sản bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự, thường là nghĩa vụ trả nợ vay.
Thế chấp Sổ đỏ là cách thường gọi của người dân dùng để chỉ việc thế chấp quyền sử dụng đất (chỉ có đất), quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).
Người sử dụng đất có thể thế chấp Sổ đỏ tại ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác được pháp luật cho phép nhận thế chấp quyền sử dụng đất. Sau khi ký hợp đồng thế chấp, các bên phải thực hiện đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định.
Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp khi có đủ điều kiện sau:
Lưu ý: Các điều kiện trên đây là điều kiện thực hiện quyền thế chấp của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở nhưng trên thực tế nhiều ngân hàng còn có những quy định riêng.
(2).png)
Hợp đồng thế chấp nhà đất phải được công chứng hoặc chứng thực, nội dung này được nêu rõ tại điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, cụ thể: “Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.”
Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định hồ sơ thế chấp quyền sử dụng đất gồm các giấy tờ sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
+ Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;
+ Nộp trực tiếp;
+ Qua đường bưu điện;
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thế chấp sổ đỏ. Trường hợp hồ sơ có sai sót hoặc chưa đầy đủ thì thông báo cho người nộp hồ sơ biết.
Bước 3: Giải quyết
Trường hợp hồ sơ đầy đủ và không có sai sót thì tiến hành giải quyết hồ sơ và trả kết quả theo quy định.
Khoản 1 Điều 25 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định về trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của Văn phòng đăng ký đất đai như sau:
Trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của Văn phòng đăng ký đất đai
“1. Các trường hợp phải đăng ký:
a) Thế chấp quyền sử dụng đất;
b) Thế chấp nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận;
c) Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án đầu tư khác có sử dụng đất đồng thời với quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;
d) Đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.”
Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất là Văn phòng đăng ký đất đai.
Theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, cơ quan đăng ký có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp này, cơ quan đăng ký phải thông báo có nêu rõ lý do cho người yêu cầu đăng ký bằng bản giấy hoặc văn bản điện tử (sau đây gọi là bản điện tử) hoặc bằng hình thức khác thuận lợi cho người yêu cầu đăng ký và phù hợp với điều kiện của cơ quan đăng ký ngay khi có lý do chính đáng.
Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (sau đây gọi là Bộ phận Một cửa), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.
Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 99/2022/NĐ-CP bao gồm:
(1) Năm 2026, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất chỉ cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai không phải ghi trên Giấy chứng nhận?
Theo điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15 (Có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định như sau:
Quy định về thực hiện quyền, chế độ sử dụng đất, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận, tách thửa đất, hợp thửa đất, hệ thống thông tin về đất đai
...
2. Một số quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
a) Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản hoặc trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp một trong các loại Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai thì thực hiện đăng ký biến động;
b) Trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm p khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai thì được cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai mà không phải xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường hợp Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản có quy định về thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên mua tài sản khác với thời hạn đăng ký biến động theo quy định của Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản;
d) Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 135 của Luật Đất đai thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 Điều 137 của Luật Đất đai;
e) Trường hợp đất được giao để quản lý quy định tại Điều 7 của Luật Đất đai mà thuộc quy định tại Điều 139 của Luật Đất đai thì được xem xét, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 139 của Luật Đất đai.”
Theo đó, trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm p khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai 2024 thì được cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai mà không phải xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp.
(2) Đất đang thế chấp có quyền bán không?
Căn cứ khoản 8 Điều 320 và khoản 5 Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015, bên thế chấp không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp bên nhận thế chấp đồng ý. Như vậy, tài sản đang thế chấp chỉ được chuyển nhượng khi bên nhận thế chấp đồng ý.
(3) Cách xử lý khi không trả lãi, trả tiền vay thế chấp
Bên nhận thế chấp có quyền xử lý tài sản thế chấp:
Khoản 7 Điều 323 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên nhận thế chấp có quyền xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp xử lý tài sản bảo đảm, cụ thể:
Phương thức xử lý tài sản thế chấp:
Căn cứ Điều 303 Bộ luật Dân sự 2015, bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản thế chấp sau đây:
Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Tóm lại, đến hạn thanh toán mà bên thế chấp không thanh toán thì sẽ bị xử lý theo phương thức do các bên đã thỏa thuận, chủ yếu là bán đấu giá (phát mại).
(4) Điểm mới trong đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất 2026
Xem thêm tại: https://phong-partners.com/diem-moi-trong-dang-ky-the-chap-quyen-su-dung-dat-2026
(5) Có thể thế chấp quyền đòi nợ cho ngân hàng để vay vốn?
Xem thêm tại: https://phong-partners.com/co-the-the-chap-quyen-doi-no-cho-ngan-hang-de-vay-von
(6) Có được dùng nhà ở hình thành trong tương lai để thế chấp?
Xem thêm tại: https://phong-partners.com/co-duoc-dung-nha-o-hinh-thanh-trong-tuong-lai-de-the-chap
(7) Thế chấp quyền sử dụng đất tại nhiều ngân hàng
Xem thêm tại: https://phong-partners.com/hoi-dap/dat-dai/the-chap-quyen-su-dung-dat-tai-nhieu-ngan-hang-1290.html
(8) Có được chia thừa kế đối với tài sản là nhà đất đang thế chấp hay không?