NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI BỊ TẠM GIỮ, TẠM GIAM HOẶC CÓ NGƯỜI THÂN BỊ TẠM GIỮ, TẠM GIAM
Được đăng vào 15:14 Ngày 27/03/2023
Tạm giữ, tạm giam là một trong những biện pháp ngăn chặn được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS). Việc áp dụng biện pháp tạm giữ, tạm giam không chỉ liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của người bị tạm giữ, người bị tạm giam mà còn liên quan đến quyền, lợi ích của những người thân thích của họ. Khi bị tạm giữ, tạm giam hoặc có người thân bị tạm giữ, tạm giam, thông thường đa số người dân ít có kinh nghiệm làm việc với các cơ quan tiến hành tố tụng, do đó dễ bị lúng túng, hoang mang vì không biết phải làm những gì hoặc không biết chắc chắn cá nhân, người thân hoặc các cơ quan có thẩm quyền đã làm đúng quy định chưa. Vậy khi cá nhân hoặc người thân bị tạm giữ, tạm giam thì cần thực hiện điều gì để có thể đảm bảo được quyền lợi nhưng vẫn tuân thủ theo quy định pháp luật. Để bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề trên, Luật sư Ngô Văn Bình - Trưởng Chi nhánh Văn phòng Luật sư Phong & Partners tại Liên Chiểu có những chia sẻ dưới đây.

1. Người bị tạm giam, tạm giữ là gì? Các trường hợp bị tạm giữ, tạm giam?

Người bị tạm giữ là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giữ, gia hạn tạm giữ theo quy định của BLTTHS. Căn cứ Điều 117 BLTTHS 2015, tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

Người bị tạm giam là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giam, gia hạn tạm giam theo quy định của BLTTHS, bao gồm: bị can; bị cáo; người bị kết án phạt tù, người bị kết án tử hình mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật hoặc đang chờ thi hành án; người bị tạm giam để thực hiện việc dẫn độ. Theo Điều 119 BLTTHS 2015, tạm giam có thể áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

- Đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 2 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

  • Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
  • Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;
  • Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
  • Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
  • Hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

- Đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 2 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã. Đồng thời, pháp luật cũng quy định không được tạm giam đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp: bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã; tiếp tục phạm tội; có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này; bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

 

2. Thời hạn tạm giữ, tạm giam được quy định như thế nào?

Điều 118 BLTTHS 2015 quy định về thời hạn tạm giữ như sau:

- Thời hạn tạm giữ không quá 3 ngày kể từ khi cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.

- Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 3 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 3 ngày. Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được viện kiểm sát (VKS) cùng cấp hoặc VKS có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, VKS phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.

Lưu ý: Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam. Và đặc biệt lưu ý, khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì VKS phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

 

Điều 173 BLTTHS 2015 quy định về thời hạn tạm giam để điều tra như sau:

- Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 2 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng,

không quá 3 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 4 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

- Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc

điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị VKS gia hạn tạm giam. Việc gia hạn tạm giam được quy định cụ thể:

  • Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 1 tháng;
  • Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 2 tháng;
  • Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 3 tháng;
  • Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 4 tháng.

 

3. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam có những quyền gì?

Mặc dù bị hạn chế về quyền, song người bị tạm giữ, người bị tạm giam vẫn được đảm bảo các quyền công dân trong khuôn khổ quy định pháp luật. Theo Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 và BLTTHS 2015, khi bị tạm giữ, tạm giam, người bị tạm giữ, người bị tạm giam có các quyền sau:

  • Được biết lý do vì sao mình bị tạm giữ, tạm giam, nhận quyết định tạm giữ tạm giam, quyết định phê chuẩn gia hạn tạm giữ;
  • Trình bày lời khai không buộc phải đưa ra lời khai chống lại mình hay nhận mình có tội;
  • Được tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa;
  • Được bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến các quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy của cơ sở giam giữ;
  • Được thực hiện quyền bầu cử, quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân;
  • Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, gửi, nhận thư, nhận quà, nhận sách, báo, tài liệu;
  • Được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự;
  • Được nhận quà của thân nhân gửi;
  • Được hướng dẫn, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa, trợ giúp pháp lý;
  • Được gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự;
  • Được yêu cầu trả tự do khi hết thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam;
  • Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;
  • Được bồi thường thiệt hại nếu bị giam, giữ trái pháp luật;
  • Được hưởng các quyền khác của công dân, trừ trường hợp các quyền đó không thể thực hiện được do họ đang bị tạm giữ, tạm giam.

Đồng thời, người bị tạm giữ, người bị tạm giam sẽ bị hạn chế một số quyền khi bị tạm giữ, bị tạm giam, theo quy định tại điều 19 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015, người bị tạm giữ, người bị tạm giam bị hạn chế đi lại, giao dịch, tiếp xúc, thông tin, liên lạc, tuyên truyền tín ngưỡng, tôn giáo. Nếu trong trường hợp cần thiết thực hiện giao dịch dân sự thì phải thông qua người đại diện hợp pháp và được sự đồng ý của cơ quan đang thụ lý vụ án.

 

4. Người thân của người bị tạm giữ, người bị tạm giam có những quyền gì?

Người thân (hay còn gọi là thân nhân) của người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người có quan hệ ông bà nội, ông bà ngoại; bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng; vợ, chồng; anh chị em ruột hoặc con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; cháu ruột với người bị tạm giữ, người bị tạm giam mà người bị tạm giữ, người bị tạm giam là ông bà nội, ông bà ngoại. Như đã được nêu ở trên, người bị tạm giữ, người bị tạm giam được đảm bảo một số quyền lợi của mình, do đó, nhân thân của người bị tạm giữ, người bị tạm giam đồng thời sẽ một số quyền tương ứng với quyền người bị tạm giữ, người bị tạm giam như:

- Được quyền thăm nom, gặp gỡ người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Được quyền yêu cầu gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để thực hiện giao dịch dân sự (trong một số trường hợp cần thiết);

- Được quyền gửi quà cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Được quyền nhờ người bào chữa cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Được quyền yêu cầu trả tự do cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam khi hết thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam;

- Được quyền tố cáo, khiếu nại, kiến nghị hành vi vi phạm pháp luật đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Được quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu nhân thân bị giam, giữ trái pháp luật.

 

5. Người thân của người bị tạm giữ, người bị tạm giam cần phải lưu ý những vấn đề gì?

a. Khi gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam thì cần chuẩn bị giấy tờ gì?

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 34/2017/TT-BCA quy định việc tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp thân nhân; nhận quà; gửi, nhận thư, sách, báo, tài liệu (Thông tư 34/2017/TT-BCA), trước khi đến gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam, thân nhân đến thăm phải chuẩn bị một số giấy tờ tùy thân để xuất trình như sau:

- Chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

- Trường hợp là cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì phải có giấy xác nhận là cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên;

- Người dưới 14 tuổi phải có giấy khai sinh;

- Giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giam (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận nuôi con nuôi...). Trường hợp người đến thăm gặp không có giấy tờ chứng minh quan hệ thì phải có đơn đề nghị của chính quyền địa phương xác nhận, trường hợp người đến gặp không có giấy tờ tùy thân thì đơn đề nghị thăm gặp phải dán ảnh và đóng dấu giáp lai vào ảnh.

b. Trách nhiệm của thân nhân khi đến thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

Người đến thăm gặp và người bị tạm giữ, người bị tạm giam phải chấp hành đúng nội quy cơ sở giam giữ, quy định về thăm gặp và thực hiện theo sự hướng dẫn của cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức thăm gặp; có thái độ văn minh, lịch sự, trang phục gọn gàng, sạch sẽ. Trường hợp vi phạm sẽ bị nhắc nhở hoặc đình chỉ việc thăm gặp.

c. Thời gian thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 34/2017/TT-BCA, thời gian gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam được quy định cụ thể:

- Người bị tạm giữ được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ, một lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ, kể cả ngày nghỉ, mỗi lần gặp không quá một giờ.

- Người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng, thời gian gặp trong giờ làm việc, mỗi lần gặp không quá một giờ. Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định cụ thể thời điểm người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp thân nhân.

- Trường hợp người bị tạm giữ chuyển sang bị tạm giam hoặc người bị tạm giam mà thời gian tạm giam không đủ một tháng trong tháng đó thì vẫn được giải quyết gặp thân nhân một lần.

- Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được gặp không quá 3 thân nhân trong mỗi lần gặp; các trường hợp khác do thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định.

d. Việc gửi quà cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

Theo Điều 9 Thông tư 34/2017/TT-BCA, người bị tạm giữ được nhận quà của thân nhân gửi một lần trong thời gian tạm giữ; một lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. Người bị tạm giam được nhận quà của thân nhân gửi đến không quá ba lần trong 1 tháng. Định lượng quà là đồ ăn, uống mỗi lần gửi không quá 3 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.

- Các loại quà mà thân nhân người bị tạm giữ, người bị tạm giam được gửi gồm: tiền, thuốc chữa bệnh, thuốc bổ, đồ ăn, uống, đồ dùng sinh hoạt và tư trang cá nhân (trừ các đồ vật thuộc danh mục cấm). Trong trường hợp đặc biệt để phòng, chống dịch bệnh và đảm bảo sức khỏe cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định tạm dừng việc nhận quà là đồ ăn, uống.

- Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được nhận tiền của thân nhân gửi là tiền Việt Nam và phải gửi lưu ký tại cơ sở giam giữ. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài được nhận tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ và được quy đổi sang tiền Việt Nam theo tỷ giá của Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định tại thời điểm gửi.

- Thuốc chữa bệnh, thuốc bổ của thân nhân gửi cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng và có đơn thuốc của thầy thuốc tại cơ sở y tế nhà nước. Cán bộ y tế của cơ sở giam giữ có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam sử dụng thuốc theo chỉ định.

- Ngoài việc nhận quà khi gặp thân nhân, người bị tạm giữ, người bị tạm giam còn được nhận quà của thân nhân gửi tại cơ sở giam giữ, trọng lượng quà mỗi lần gửi không quá 3kg; được nhận tiền của thân nhân gửi qua đường bưu điện.

Theo quy định, vấn đề gửi quà cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam được Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định. Việc tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận quà do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam đảm bảo đúng quy định.

e. Việc gửi, nhận thư, sách, báo, tài liệu cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 34/2017/TT-BCA, người bị tạm giữ, người bị tạm giam chỉ được gửi, nhận thư, sách, báo, tài liệu khi được cơ quan đang thụ lý vụ án cho phép và chịu sự kiểm duyệt của cơ quan đang thụ lý vụ án và sự kiểm tra của cơ sở giam giữ. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân và thân nhân của người bị tạm giữ, người bị tạm giam về việc gửi, nhận thư, sách, báo, tài liệu, khi được sự đồng ý của cơ quan đang thụ lý vụ án thì cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam nhận.

f. Những đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giam, tạm giữ.

Người đến thăm gặp người đang bị tạm giam phải tuân thủ thời gian thăm gặp, không đưa các đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, tạm giam theo quy định tại điều 4 Thông tư 32/2017/TT-BCA của Bộ Công an, gồm:

- Các loại vũ khí, vật liệu nổ, chất nổ, công cụ hỗ trợ.

- Chất gây mê, chất độc, khí độc, chất phóng xạ, hóa chất độc hại, nguy hiểm.

- Các chất ma túy, tiền chất ma túy, các chất gây nghiện, các chất hướng thần.

- Các chất cháy, chất gây cháy (xăng, dầu, cồn, bật lửa, các loại diêm…).

- Điện thoại di động và các thiết bị thông tin liên lạc.

- Thiết bị lưu trữ dữ liệu, máy ghi âm, máy ghi hình, máy nghe ca nhạc, radio; những thiết bị, đồ dùng có tính năng tương tự và các thiết bị kỹ thuật, điện tử khác.

- Các đồ dùng bằng kim loại, sành, sứ, đá, thủy tinh, các đồ vật cung, sắc nhọn khác và các loại dây có khả năng dùng để tự sát, phá buồng giam, trốn khỏi nơi giam giữ, gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe, tính mạng của người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc người khác.

- Các loại sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, băng đĩa có nội dung phản động, truyền đạo trái phép, đồi trụy, mê tín dị đoan; các phương tiện, công cụ dùng để đánh bạc dưới mọi hình thức.

- Các loại giấy, bút, mực (trừ trường hợp được sự đồng ý của cơ sở giam giữ).

- Rượu, bia, đồ uống có cồn, thuốc lá, thuốc lào; các loại thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh chưa được sự đồng ý của y tế cơ sở giam giữ.

- Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý khác.

g. Các trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam không được gặp thân nhân.

- Thân nhân không xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc cơ quan đang thụ lý vụ án có văn bản đề nghị không cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp thân nhân do thấy có ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc giải quyết vụ án; người bào chữa không xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ về việc bào chữa cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Trong trường hợp khẩn cấp để bảo vệ an toàn cơ sở giam giữ hoặc để tổ chức truy bắt người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn;

- Khi có dịch bệnh xảy ra tại khu vực có cơ sở giam giữ;

- Khi cấp cứu người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A;

- Khi đang lấy lời khai, hỏi cung hoặc người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang tham gia các hoạt động tố tụng khác;

- Người bị tạm giữ, người bị tạm giam không đồng ý thăm gặp; trường hợp này, người thăm gặp được trực tiếp gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để xác nhận việc không đồng ý thăm gặp;

- Người đến thăm gặp cố ý vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ từ hai lần trở lên;

- Người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang bị kỷ luật theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này.

 

Việc thăm nom, gặp gỡ người bị tạm giữ, người bị tạm giam phải tuân thủ quy định của pháp luật, bên cạnh những trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam không được gặp thân nhân như đã nêu trên, trong một số trường hợp nhất định việc thăm nom, gặp gỡ còn phải chịu sự giám sát của cơ quan giam giữ và chỉ được tham năm khi có quyết định của thủ trưởng cơ sở giam giữ phê duyệt. Trên thực tiễn, nhiều trường hợp nếu việc gặp người thân có ảnh hưởng đến quá trình điều tra vụ án thì cơ quan có thẩm quyền không cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam tiếp xúc với người thân. Do đó, gia đình muốn được thăm nom người thân của mình đang bị tạm giam, tạm giữ cần làm đơn gửi cơ quan có thẩm quyền trong từng giai đoạn. Ngoài ra, cần lưu ý, ngôn ngữ sử dụng trong thăm gặp người bị tạm giữ, tạm giam là tiếng Việt, trường hợp là người dân tộc ít người hoặc người nước ngoài không biết tiếng Việt thì phải có phiên dịch hoặc cán bộ biết tiếng dân tộc hoặc tiếng nước đó tham gia. Khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam và thân nhân của họ có các yêu cầu về giao dịch dân sự, cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giam giữ để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

“Ngay từ khi có người thân bị tam giữ, tạm giam, ngoài tự mình tìm hiểu các quy định pháp luật có liên quan để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người thân, người dân cũng nên liên hệ ngay với những đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, người có kiến thức pháp luật liên quan, có kinh nghiệm làm việc với cơ quan tố tụng như: Luật sư, Bào chữa viên nhân dân.... để được tư vấn và giúp đỡ. Việc Luật sư, Bào chữa viên nhân dân... tham gia vào vụ án hình sự sớm cũng được khuyến khích, điều này giúp cho người đang bị tạm giữ, tạm giam cũng như người thân của họ nắm rõ được những quyền lợi được pháp luật bảo vệ. Đồng thời sẽ có tác dụng trong việc chứng minh sự thật khách quan của vụ án, hạn chế oan, sai, giúp cho thân chủ tránh tối đa lãng phí thời gian, công sức, đạt được hiệu quả khi giải quyết công việc. Từ đó, tránh tâm lý hoang mang, lo sợ không đáng có cho người đang bị tạm giữ, tạm giam và những người thân của họ” – Luật sư Ngô Văn Bình chia sẻ thêm.

Bài viết được đăng trên Báo Công an thành phố Đà Nẵng ngày 27/03/2023.

======================

HỆ THỐNG VĂN PHÒNG LUẬT SƯ PHONG & PARTNERS TẠI ĐÀ NẴNG

1. Phong & Partners tại Hải Châu - Thanh Khê

Địa chỉ: Tầng 6 Toà nhà Thành Lợi, 249 Nguyễn Văn Linh, quận Thanh Khê, Đà Nẵng.

Điện thoại: 02363 822 678 - 0905 102 425

2. Phong & Partners tại Sơn Trà

Địa chỉ: 01 Đông Giang, quận Sơn Trà, Đà Nẵng.

Điện thoại: 0905 205 624

3.  Phong & Partners tại Liên Chiểu

Địa chỉ: 21 Trương Văn Đa, quận Liên Chiểu, Đà Nẵng.

Điện thoại: 0961 283 093

4. Phong & Partners tại Ngũ Hành Sơn

Địa chỉ: 03 Chu Cẩm Phong, quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng.

Điện thoại: 0905 579 269

5. Phong & Partners tại Cẩm Lệ - Hòa Vang

Địa chỉ: 346 Cách Mạng Tháng Tám, quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng.

Điện thoại: 0901 955 099

Email: phongpartnerslaw@gmail.com

Website: https://phong-partners.com

Fanpage: https://www.facebook.com/phongpartnerslaw

https://www.facebook.com/luatsugioinguhanhson

https://www.facebook.com/luatsusontra

https://www.facebook.com/luatsuquanlienchieu

https://www.facebook.com/LuatsuCamLe

 

 

 

 

 

 

Hãy để chúng tôi giúp bạn!
Nếu bạn cần bất kỳ trợ giúp nào, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn sau 1 ngày làm việc. Hoặc nếu cần gấp, chỉ cần gọi cho chúng tôi ngay bây giờ.
Số điện thoại: 02363 822 678
phongpartnerslaw@gmail.com

Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:           

Phong & Partners cung cấp tất cả dịch vụ pháp lý với chất lượng cao nhất - là kết quả từ sự chuyên nghiệp, chuyên tâm và sự gắn kết, hỗ trợ hiệu quả của toàn hệ thống vì lợi ích cao nhất của khách hàng.
Copyright © 2020 P&P. All Rights Reserved.
Designed and Maintained by Thiết kế website Đà Nẵng, DANAWEB.vn
0905102425