Điều kiện năng lực chủ thể của người lao động
Được đăng vào 16:52 Ngày 06/11/2020
Nhằm đảm bảo yêu cầu ILO, phù hợp giữa pháp luật quốc gia với pháp luật quốc tế và các nước trong khu vực; pháp luật đưa ra quy định về Điều kiện năng lực chủ thể của người lao động

Đối tượng áp dụng quy định của pháp luật

 

Chủ thể tham gia là người Việt Nam

Người lao động theo luật lao động Việt Nam có thể là công dân Việt Nam hoặc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Theo khoản 1 Điều 2 Bộ luật lLao động 2012 thì đối tượng áp dụng của Bộ luật lao động Việt Nam gồm: người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề và người lao động khác được quy định tại bộ luật này. Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2012 cũng quy định người lao động  là người từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động, làm việc theo Hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

Trong một số trường hợp pháp luật có những quy định mang tính chất ngoại lệ và điều kiện chủ thể của Hợp đồng lao động. Chẳng hạn, có thể sử dụng người lao động dưới 15 tuổi để làm những công việc mà pháp luật cho phép; không được sử dụng lao động nữ, lao động tàn tật, lao động cao tuổi … làm những công việc mà pháp luật cấm.

 

Chủ thể là người nước ngoài

Điều 169 Bộ luật lao động 2012 quy định cụ thể về điều kiện lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.

Năng lực chủ thể của người lao động bao gồm năng lực pháp luật lao động và năng lực hành vi lao động. Năng lực pháp luật lao động là khả năng mà pháp luật quy định hay ghi nhận công dân có quyền được làm việc, được hưởng các quyền khác phát sinh từ quan hệ lao động và có thể thực hiện nghĩa vụ của người lao động.

Năng lực hành vi lao động của công dân là khả năng bằng chính hành vi của họ tham gia trực tiếp vào quan hệ lao động, hoàn thành công việc, tạo ra và được hưởng những quyền lợi phát sinh từ việc làm. Người lao động là người đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

 

Năng lực chủ thể của người lao động gồm có các điều kiện cơ bản

 

Độ tuổi 

Từ đủ 15 tuổi trở lên. Đây chỉ là một mức tương đối quy định về độ tuổi lao động, được xây dựng trên một số cơ sở như:

Đây là độ tuổi tối thiểu để một người có đủ năng lực chủ thể để tham gia quan hệ lao động, có khả năng được hưởng các quyền và phải gánh vác nghĩa vụ trong quan hệ lao động và có khả năng bằng hành vi của mình tự thực hiện các quyền, nghĩa vụ trong lao động và chịu trách nhiệm pháp lý về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó.

Việc quy định như vậy phù hợp với mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường lao động, cơ cấu và nhu cầu giải quyết việc làm của xã hội. Nhưng trên thực tế, pháp luật còn quy định trường hợp người sử dụng lao động dưới 15 tuổi để làm những công việc mà pháp luật cho phép.

Người lao động khi tham gia ký kết Hợp đồng lao động phải từ đủ 18 tuổi trở lên; đối với người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền tham gia ký kết Hợp đồng lao động nhưng phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động; Đối với người dưới 15 tuổi thì ký kết Hợp đồng lao động là người đại diện theo pháp luật của người đó và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi.

 

Khả năng lao động

Khả năng lao động được xác định theo công việc được thỏa thuận trong Hợp đồng lao động, đồng thời cũng thể hiện qua năng lực pháp luật lao động và năng lực hành vi lao động của người đó, cũng như có mối liên hệ chặt chẽ với độ tuổi lao động.

Khả năng lao động của mỗi người là khác nhau và yêu cầu của mỗi công việc cũng có mức độ khác nhau. Pháp luật lao động chỉ xác định yếu tố chung nhất của Năng lực hành vi lao động là thể lực và trí lực.

Điều kiện thể lực mà người lao động cá nhân phải có tình trạng sức khỏe bình thường, có thể họ thực hiện, với nhiệm vụ lao động của họ hay mục đích công việc họ làm. Để có được sức khỏe hay trình độ nhận thức nhất định, con người phải trải qua một thời gian phát triển cơ thể, qua giáo dục đào tạo và tích lũy.

Hãy để chúng tôi giúp bạn!
Nếu bạn cần bất kỳ trợ giúp nào, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn sau 1 ngày làm việc. Hoặc nếu cần gấp, chỉ cần gọi cho chúng tôi ngay bây giờ.
Số điện thoại: 02363 822 678
phongpartnerslaw@gmail.com

Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:           

Phong & Partners cung cấp tất cả dịch vụ pháp lý với chất lượng cao nhất - là kết quả từ sự chuyên nghiệp, chuyên tâm và sự gắn kết, hỗ trợ hiệu quả của toàn hệ thống vì lợi ích cao nhất của khách hàng.
Copyright © 2020 P&P. All Rights Reserved.
Designed and Maintained by Thiết kế website Đà Nẵng, DANAWEB.vn
0905102425