QUY ĐỊNH VỀ CẤP THỊ THỰC (VISA) Ở VIỆT NAM THỜI COVID CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Được đăng vào 17:34 Ngày 18/02/2021
Trong bối cảnh dịch bệnh đang hoành hành khắp thế giới hiện nay, nhiều quốc gia đã áp dụng các biện pháp khác nhau để ngăn ngừa dịch bệnh. Trong đó, một số đất nước đã hạn chế hoặc cấm việc xuất nhập cảnh. Điều này dẫn đến lượng lớn người nước ngoài không thể trở về quê hương và bị kẹt lại ở nhiều quốc gia khác nói chung và Việt Nam nói riêng. Khi bị mắc kẹt ở Việt Nam, theo quy định cũ, người nước ngoài sẽ phải xin gia hạn thị thực để tiếp tục lưu trú mà không cần phải xuất cảnh và tái nhập cảnh. Trước khi Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có hiệu lực, quy định pháp luật về “gia hạn thị thực” sẽ được áp dụng cho các trường hợp vừa dẫn ở trên. Thực tế thì Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực đã bỏ quy định về “gia hạn thị thực”; các trường hợp hết hạn thị thực sẽ không thể gia hạn mà phải làm thủ tục cấp lại. Bài viết này đề cập đến những quy định liên quan đến việc cấp lại thị thực cho người nước ngoài trong thời Covid ở Việt Nam.

1. Hình thức thị thực:

Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử.

2. Thời hạn thị thực

  • Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.
  • Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.
  • Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.
  • Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.
  • Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.

3. Điều kiện cấp thị thực

Pháp luật quy định về điều kiện cấp thị thực như sau:

a. Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

b. Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

c. Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật Nhập Cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

d. Các trường hợp sau đây khi đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

  • Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;
  • Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;
  • Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;
  • Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.”

e. Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

4. Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cá nhân hoặc tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Thành phần hồ sơ:

  • Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú  (mẫu NA5);
  • Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu

Bước 2: Nộp hồ sơ

Cơ quan, tổ chức Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.

Bước 3: Nhận kết quả

Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu; nếu đã có kết quả, người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận. 

5. Hướng dẫn việc gia hạn tạm trú cho công dân nước ngoài do ảnh hưởng của dịch Covid-19 chưa thể xuất cảnh về nước

Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an có công văn 4286/V08-P1 hướng dẫn việc gia hạn tạm trú cho công dân nước ngoài do ảnh hưởng của dịch Covid-19 chưa thể xuất cảnh về nước như sau:

   “1. Đối với những công dân nước ngoài nhập cảnh theo diện miễn thị thực hoặc nhập cảnh bằng thị thực du lịch (bao gồm thị thực điện tử) đã hết hạn tạm trú nhưng không có cơ quan, tổ chức bảo lãnh, chưa thể xuất cảnh vì lý do khách quan (bị cách ly hoặc do các hãng hàng không dừng chuyến bay, quốc gia đến, quá cảnh đóng cửa biên giới…) có thể thông qua Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán làm thủ tục bảo lãnh gia hạn tạm trú (tối đa 30 ngày) để chờ xuất cảnh và nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. Cụ thể:

     - Về hồ sơ đề nghị gia hạn tạm trú gồm: Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, tờ khai (mẫu NA5 theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an, có đóng dấu của Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán), giấy tờ chứng minh có khai báo tạm trú và khai báo y tế, nộp phí theo quy định của Bộ Tài chính. Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo hướng dẫn trên (nếu có đề nghị hỗ trợ đặc biệt khác đề nghị có Công hàm kèm theo hồ sơ).

     - Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán có trách nhiệm quản lý đối với công dân do Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán bảo lãnh trong thời gian cư trú tại Việt Nam và phối hợp với các cơ quan chức năng của Việt Nam giải quyết các công việc liên quan đến công dân khi có yêu cầu.

     - Thời gian thực hiện từ 30/03/2020 đến hết 30/04/2020.

     2. Các trường hợp nhập cảnh với mục đích công tác, làm việc, lao động, thăm người thân hoặc mục đích khác đề nghị Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán hướng dẫn công dân liên hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

     3. Những trường hợp quá hạn tạm trú dưới 10 ngày vì lý do khách quan bất khả kháng (có giấy tờ, tài liệu chứng minh), có thể được xem xét miễn phạt vi phạm hành chính.”

 

 

===========================

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ NGÔ HOÀI PHONG

PHONG & PARTNERS LAW FIRM

Add: Tầng 6 Toà nhà Thành Lợi, 249 Nguyễn Văn Linh, thành phố Đà Nẵng

Tel: 0236.3822678 – 0905102425

Email: phongpartnerslaw@gmail.com

Web: https://phong-partners.com/ 

 

 

Hãy để chúng tôi giúp bạn!
Nếu bạn cần bất kỳ trợ giúp nào, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn sau 1 ngày làm việc. Hoặc nếu cần gấp, chỉ cần gọi cho chúng tôi ngay bây giờ.
Số điện thoại: 02363 822 678
phongpartnerslaw@gmail.com

Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:           

Phong & Partners cung cấp tất cả dịch vụ pháp lý với chất lượng cao nhất - là kết quả từ sự chuyên nghiệp, chuyên tâm và sự gắn kết, hỗ trợ hiệu quả của toàn hệ thống vì lợi ích cao nhất của khách hàng.
Copyright © 2020 P&P. All Rights Reserved.
Designed and Maintained by Thiết kế website Đà Nẵng, DANAWEB.vn
0905102425