XÂY DỰNG NHÀ Ở NÔNG THÔN CÓ BUỘC PHẢI XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG KHÔNG?
Được đăng vào 10:30 Ngày 03/12/2021
Chị Trần Thị Hoài An hỏi: “Vợ chồng tôi được ba mẹ tôi cho mảnh đất với diện tích 500m2 ở xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Hiện tại, tình hình dịch bệnh căng thẳng vợ chồng tôi dự định dọn về quê làm ăn và xây dựng nhà để ở trên diện tích đất này. Vậy, Luật sư cho tôi hỏi: Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có bắt buộc phải xin cấp phép xây dựng không?

Chị Trần Thị Hoài An hỏi: “Vợ chồng tôi được ba mẹ tôi cho mảnh đất với diện tích 500m2 ở xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Hiện tại, tình hình dịch bệnh căng thẳng vợ chồng tôi dự định dọn về quê làm ăn và xây dựng nhà để ở trên diện tích đất này. Vậy, Luật sư cho tôi hỏi: Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có bắt buộc phải xin cấp phép xây dựng không? Thủ tục thực hiện như thế nào? Mức phí phải nộp là bao nhiêu (nếu có). Cảm ơn Luật sư.

 

Theo quy định tại Điều 3 Luật Xây dựng 2014 thì Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Theo Luật Xây dựng 2014, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng thì phải cần thực hiện thủ tục xin giấy phép. Đối với việc xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng hoặc cũng có thể được miễn giấy phép xây dựng tùy vào quy định cụ thể của pháp luật. Để biết được việc xây dựng nhà ở của chị có thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng hay không, Phong&Partners sẽ tư vấn trường hợp cụ thể của chị như dưới đây.

 

Thứ nhất, việc xây dựng nhà ở của chị thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng 2020 thì một trong các công trình được miễn giấy phép xây dựng là: “i. Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa”.

Theo quy định trên, đối với công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thì được miễn xin giấy phép xây dựng. Tuy nhiên, theo thông tin chị cung cấp và đối chiếu với thông tin quy hoạch thành phố thì nơi chị dự định xây dựng nhà ở (xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng) nằm trong khu quy hoạch phân khu TL 1:5.000 Khu Tây Nam thành phố Đà Nẵng (Quyết định số 1618/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc phê duyệt quy hoạch phần khu TL 1/5.000 Khu Tây Nam thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 5629/QĐ-UBND ngày 26/11/2018 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch phần khu TL 1/5000 một phần ô quy hoạch ký hiệu E2, Khu Tây Nam thành phố Đà Nẵng). Do đó, khi xây dựng nhà ở, chị bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng.

Trong trường hợp này, nếu chị không xin giấy phép xây dựng thì chị sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không có giấy phép xây dựng được quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở, cụ thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Trường hợp chị không tự giác chấp hành biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm thì bị cưỡng chế thi hành.

 

Thứ hai, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.

Theo Khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xây dựng 2020 thì thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện như sau:

Bước 1: Người xin giấy phép chuẩn bị 02 bộ hồ sơ đầy đủ và nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện (UBND cấp huyện) nơi có nhà ở riêng lẻ dự kiến được xây dựng.

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;
  • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng (do đơn vị xây dựng cung cấp), mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

  • Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và thụ lý giải quyết.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND cấp huyện phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, UBND cấp huyện phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho người xin giấy phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho người xin giấy phép tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Người xin giấy phép có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo đến người xin giấy phép về lý do không cấp giấy phép.

(Lưu ý: Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; UBND cấp huyện căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng).

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì bộ phận tiếp nhận ghi giấy biên nhận cho người xin giấy phép. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì UBND cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người xin giấy phép biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn 15 ngày cấp giấy phép xây dựng.

Bước 3: Trả kết quả.

Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy biên nhận, người xin giấy phép tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận Giấy phép xây dựng dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và nộp lệ phí theo quy định. Người xin giấy phép có nghĩa vụ triển khai xây dựng theo đúng giấy phép đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

 

Thứ ba, lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng.

Theo Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thì mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ là 50.000 đồng/giấy phép. Do đó, chị có nghĩa vụ nộp lệ phí đúng theo quy định của pháp luật.

 

Nếu cần hiểu rõ và cụ thể hơn, chị có thể gửi email, điện thoại hoặc đến văn phòng để được tư vấn bởi đội ngũ Luật sư của Phong&Partners.

===================

PHONG & PARTNERS LAW FIRM

Add: Tầng 6 Toà nhà Thành Lợi, 249 Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng - 0905.102425

CN Sơn Trà: 01 Đông Giang, Đà Nẵng - 0905.205624

CN Liên Chiểu: 21 Trương Văn Đa, Đà Nẵng - 0901.955099

CN Ngũ Hành Sơn: 03 Chu Cẩm Phong, Đà Nẵng - 0905.579269

Tel: 0236.3822678

Email: [email protected]

Web: https://phong-partners.com/

Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:           

Logo
Phong & Partners cung cấp tất cả dịch vụ pháp lý với chất lượng cao nhất - là kết quả từ sự chuyên nghiệp, chuyên tâm và sự gắn kết, hỗ trợ hiệu quả của toàn hệ thống vì lợi ích cao nhất của khách hàng.
Copyright © 2020 P&P. All Rights Reserved.
Designed and Maintained by Thiết kế website Đà Nẵng, DANAWEB.vn
0905102425

02363 822 678

[email protected]

https://www.whatsapp.com/

https://www.viber.com/