Điều 33 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 33. Nhiệm vụ, thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh
1. Nhiệm vụ, thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) được quy định tại các Điều 82, 83, 85, 87, 89, 90, 91, 92, 93 và 94 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp do cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức hành chính được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã).
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tiếp nhận, giải quyết việc đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều này theo trình tự, thủ tục quy định tại các Điều 82, 83, 85, 87, 89, 90, 91, 92, 93 và 94 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP…”
Theo đó, thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết các thủ tục đăng ký hộ kinh doanh được giao cho UBND xã/phường hoặc tổ chức hành chính được UBND xã/phường ủy quyền. Đây là sự phân cấp rõ ràng, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp đang được áp dụng trên toàn quốc kể từ ngày 01/7/2025. Các thủ tục đăng ký kinh doanh thuộc thẩm quyền UBND xã/phường được quy định cụ thể như sau:
a. Đăng ký thành lập hộ kinh doanh
Cá nhân có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh thực hiện đăng ký tại UBND xã/phường nơi đặt trụ sở của hộ kinh doanh tương tự như thẩm quyền của UBND cấp huyện trước đó.
Trong trường hợp đơn vị hành chính cấp xã/phường nơi cư trú trước đây đã được sáp nhập theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, người đăng ký nộp hồ sơ tại UBND xã/phường sau sáp nhập, tức là cơ quan hành chính hiện đang quản lý địa bàn thực tế.
Việc giao quyền đăng ký hộ kinh doanh về cho UBND xã/phường theo Điều 33 Nghị định 125/2025/NĐ-CP là bước cải cách hành chính quan trọng, tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận dịch vụ công ngay tại địa phương, đặc biệt trong bối cảnh địa giới hành chính đã được sắp xếp, tổ chức lại theo hướng tinh gọn, hiệu quả.
b. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
Khoản 1 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh xã/phường trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
c. Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký
Trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh xã/phường chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký (khoản 1 Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
d. Đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh có quyền đăng ký chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh nhưng có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác trước khi nộp hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh và chủ nợ có thỏa thuận khác (khoản 1 Điều 104 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Kể từ ngày 01/7/2025, theo quy định của Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 125/2025/NĐ-CP, tất cả các thủ tục đăng ký hộ kinh doanh đều được tiếp nhận và giải quyết tại UBND xã/phường, nơi đặt địa điểm kinh doanh chính của hộ kinh doanh. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, hộ kinh doanh cần chuẩn bị bộ hồ sơ phù hợp như sau:
Theo khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh như sau:
(Mẫu số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC)
Trường hợp việc thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển trụ sở theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
+ Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh;
+ Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
+ Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh;
+ Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
+ Bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
+ Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
+ Bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
+ Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh;
+ Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên mới cho chủ hộ kinh doanh trong trường hợp tiếp nhận thành viên mới. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Khoản 1 Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định những hồ sơ gồm:
Điểm b, khoản 1 Điều 104 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh tại UBND xã/phường sau ngày 01/7/2025 được quy định như sau:
a. Đăng ký thành lập hộ kinh doanh
Bước 1: Nộp hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Bước 2: Kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
b. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
Bước 1: Nộp hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cập nhật thông tin thay đổi của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho hộ kinh doanh
c. Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh
Bước 1: Nộp hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký cho hộ kinh doanh.
d. Đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
Bước 1: Nộp hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của hộ kinh doanh.
Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin về việc hộ kinh doanh đăng ký chấm dứt hoạt động cho Cơ quan thuế.
Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động nếu không nhận được ý kiến của Cơ quan thuế hoặc nhận được ý kiến của Cơ quan thuế xác nhận hộ kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, đồng thời đăng tải thông báo về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan thuế có ý kiến từ chối do hộ kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo cho hộ kinh doanh biết.
Bước 5: Sau 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo tình trạng hộ kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của Cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên quan khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.
a. Sau ngày 01/7/2025, người dân cần lưu ý gì khi đăng ký kinh doanh tại UBND xã/phường?
Kể từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh chính thức được phân cấp về UBND xã/phường hoặc tổ chức hành chính được ủy quyền. Sự thay đổi này mang lại nhiều thuận lợi nhưng cũng đòi hỏi người dân cần lưu ý một số điểm quan trọng để tránh sai sót khi thực hiện thủ tục. Một số điểm mà người dân cần lưu ý như sau:
Thứ nhất, việc nộp hồ sơ phải được thực hiện theo đúng tại UBND xã/phường hiện đang quản lý địa bàn thực tế. Nếu địa phương có thay đổi tên gọi, sáp nhập theo Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, người dân cần xác định chính xác UBND cấp xã mới đang quản lý địa bàn để nộp hồ sơ.
Thứ hai, chủ thể đăng ký hộ kinh doanh cần sử dụng mẫu biểu mới và đúng loại hồ sơ theo quy định mới.
Thứ ba, cần thực hiện đăng ký đúng thời hạn quy định. Ví dụ đối với việc tạm ngừng hay tiếp tục kinh doanh thì phải nộp hồ sơ trước ít nhất 03 ngày làm việc. Đối với việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì phải thực hiện trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi, tránh nộp trễ gây ảnh hưởng đến hiệu lực pháp lý của hộ kinh doanh.
Thứ tư, việc nộp hồ sơ có thể được thực hiện trực tiếp tại UBND cấp xã/phường có thẩm quyền hoặc qua cổng dịch vụ công. Người dân có thể linh hoạt trong việc chọn hình thức nộp như nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua Cổng dịch vụ công của địa phương. Trường hợp nộp online cần có tài khoản định danh điện tử và chữ ký số.
Thứ năm, chủ hộ kinh doanh hoặc người được uỷ quyền cần lưu ý trách nhiệm pháp lý khi kê khai thông tin. Mọi nội dung kê khai trong hồ sơ đều phải trung thực, chính xác, vì có thể bị thu hồi GCN nếu phát hiện kê khai gian dối, giả mạo. Bên cạnh đó, người nộp hồ sơ cần giữ lại bản sao và phiếu hẹn trả kết quả để đối chiếu khi cần thiết.
b. Có thể đăng ký hộ kinh doanh online không?
Hiện nay, việc đăng ký hộ kinh doanh online hoàn toàn có thể thực hiện tại nhiều địa phương, nếu UBND xã/phường đã triển khai Cổng dịch vụ công trực tuyến có tích hợp chức năng đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Văn bản hướng dẫn thi hành. Việc áp dụng hình thức nộp hồ sơ trực tuyến không chỉ giúp giảm thời gian đi lại, tiết kiệm chi phí mà còn tăng tính minh bạch, tiện lợi trong quá trình xử lý.
Người dân có thể truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html hoặc Cổng dịch vụ công của tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm kinh doanh để kiểm tra xem địa phương đã áp dụng dịch vụ này hay chưa. Nếu có hỗ trợ, người đăng ký chỉ cần:
Trong trường hợp chưa có hệ thống số hóa, người dân vẫn phải nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của UBND cấp xã/phường. Điều quan trọng là dù đăng ký online hay trực tiếp, người đăng ký vẫn phải đảm bảo hồ sơ đầy đủ, chính xác và hợp lệ theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn quy định.
c. Người đăng ký hộ kinh doanh tại UBND xã/phường có bắt buộc phải có địa chỉ thường trú tại xã/phường đó không?
Theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cá nhân hoặc nhóm cá nhân có nhu cầu đăng ký hộ kinh doanh chỉ cần có địa điểm kinh doanh hợp pháp tại địa phương đăng ký, không bắt buộc phải có hộ khẩu thường trú tại xã/phường đó. Điều này đồng nghĩa với việc người đăng ký có thể tạm trú tại nơi khác hoặc thường trú, miễn là đảm bảo được quyền sử dụng hợp pháp đối với địa điểm kinh doanh.
Ví dụ thực tế: Một người có hộ khẩu thường trú tại thành phố Huế nhưng đang sinh sống và thuê mặt bằng kinh doanh tại phường Sơn Trà, TP. Đà Nẵng hoàn toàn có thể thực hiện đăng ký hộ kinh doanh tại UBND phường đó.
Ngoài ra, cần lưu ý những điểm như địa điểm kinh doanh phải được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký, kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp (ví dụ: hợp đồng thuê mặt bằng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…).
Tóm lại, người đăng ký hộ kinh doanh không cần thiết phải có hộ khẩu thường trú tại xã nơi đặt địa điểm kinh doanh, nhưng phải đảm bảo địa điểm đó là có thật, sử dụng hợp pháp, và nằm trong địa bàn quản lý của UBND xã/phường nơi đăng ký.