Fintech (viết tắt của finance và technology – công nghệ tài chính) được hiểu là việc áp dụng các công nghệ hiện đại, đổi mới sáng tạo cho lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Fintech là các công cụ, phương tiện mà thông qua đó, các tổ chức được phép có thể cung cấp các giải pháp tài chính minh bạch, hiệu quả, thuận tiện với chi phí thấp hơn so với các dịch vụ tài chính truyền thống, như dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, cho vay ngang hàng, quản lý tài sản…, hay còn gọi là giải pháp fintech.
Vì giải pháp fintech là các giải pháp tài chính mang tính đổi mới sáng tạo, do đó thường có những đặc điểm cơ bản sau: (i) Pháp luật chưa có quy định cụ thể, rõ ràng; (ii) Có tính đổi mới sáng tạo và đem lại lợi ích, giá trị gia tăng và; (iii) Đã được thiết kế cơ chế quản lý và kiểm soát rủi ro.
Như vậy, mặc dù có ưu điểm nổi bật là tính đổi mới sáng tạo và khả năng mang lại nhiều lợi ích, nhưng các giải pháp fintech đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Chính vì vậy, ngày 29/4/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2025/NĐ-CP về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), qua đó kiểm soát việc triển khai các giải pháp fintech. Cơ chế này được thiết lập nhằm đáp ứng đồng thời các mục tiêu sau:
Hiện nay, các tổ chức được phép cung cấp các giải pháp fintech trong khuôn khổ cơ chế thử nghiệm có kiểm soát tại Việt Nam bao gồm:
Để làm rõ, công ty fintech được định nghĩa là:
Như vậy, có thể hiểu đơn giản, công ty fintech là doanh nghiệp cung cấp các giải pháp fintech, tức cung cấp các dịch vụ tài chính được ứng dụng công nghệ mới, thay vì trực tiếp hoạt động như ngân hàng truyền thống.

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, có ba giải pháp fintech đang được triển khai áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát, bao gồm:
4.1. Điều kiện đăng ký tham gia
Các đối tượng như đã liệt kê tại mục 2 của bài viết này được xem xét tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho giải pháp fintech chấm điểm tín dụng và chia sẻ Open API khi đáp ứng các điều kiện sau:
Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
+ Là giải pháp có nội dung kỹ thuật và nghiệp vụ mà quy định pháp lý hiện hành chưa hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho việc triển khai, áp dụng;
+ Là giải pháp có tính đổi mới sáng tạo, đem lại lợi ích, giá trị gia tăng cho người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam, đặc biệt là các giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy mục tiêu phổ cập tài chính;
+ Là giải pháp đã thiết kế, xây dựng được khung quản lý rủi ro, hạn chế tác động tiêu cực tới hệ thống ngân hàng và hoạt động ngân hàng - tiền tệ - ngoại hối; đã xây dựng phương án về xử lý, khắc phục các rủi ro xảy ra trong quá trình thử nghiệm; đã xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
+ Là giải pháp đã được tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm thực hiện các biện pháp rà soát, đánh giá đầy đủ trên các khía cạnh hoạt động và chức năng, công dụng, tính hữu ích;
+ Là giải pháp có tính khả thi để có thể cung ứng ra thị trường sau khi hoàn thành quá trình thử nghiệm.
Đối với công ty fintech:
Lưu ý: Tổ chức đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát có trách nhiệm đảm bảo duy trì đủ các điều kiện trên trong quá trình tham gia.
4.2. Hồ sơ đăng ký tham gia
Hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho giải pháp fintech chấm điểm tín dụng và chia sẻ Open API gồm:
4.3. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia
Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho giải pháp fintech chấm điểm tín dụng và chia sẻ Open API như sau:
Bước 1: nộp hồ sơ
Tổ chức đăng ký nộp 02 bộ hồ sơ kèm 06 bản điện tử (CD/USB) chứa bản scan đầy đủ hồ sơ như đã liệt kê tại mục 4.2 bài viết này đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong 05 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước sẽ ra một trong 2 thông báo sau:
Lưu ý: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ nhưng tổ chức đăng ký không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung không đáp ứng thành phần thì Ngân hàng Nhà nước sẽ trả lại hồ sơ.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các bộ liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ bao gồm cả việc kiểm tra tại chỗ nếu cần thiết.
Bước 4: Quyết định cấp phép
Sau khi thời gian thẩm định kết thúc, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm có hồ sơ đáp ứng các điều kiện và tiêu chí theo quy định. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 5: Triển khai thử nghiệm
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm, tổ chức được cấp giấy chứng nhận tiến hành triển khai giải pháp fintech trong phạm vi được cho phép tại giấy chứng nhận.
5.1. Điều kiện đăng ký tham gia
Các đối tượng như đã liệt kê tại mục 2 của bài viết này được xem xét tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho giải pháp fintech cho vay ngang hàng khi đáp ứng các điều kiện sau:
Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
+ Là giải pháp có nội dung kỹ thuật và nghiệp vụ mà quy định pháp lý hiện hành chưa hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho việc triển khai, áp dụng;
+ Là giải pháp có tính đổi mới sáng tạo, đem lại lợi ích, giá trị gia tăng cho người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam, đặc biệt là các giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy mục tiêu phổ cập tài chính;
+ Là giải pháp đã thiết kế, xây dựng được khung quản lý rủi ro, hạn chế tác động tiêu cực tới hệ thống ngân hàng và hoạt động ngân hàng - tiền tệ - ngoại hối; đã xây dựng phương án về xử lý, khắc phục các rủi ro xảy ra trong quá trình thử nghiệm; đã xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
+ Là giải pháp đã được tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm thực hiện các biện pháp rà soát, đánh giá đầy đủ trên các khía cạnh hoạt động và chức năng, công dụng, tính hữu ích;
+ Là giải pháp có tính khả thi để có thể cung ứng ra thị trường sau khi hoàn thành quá trình thử nghiệm;
+ Có biện pháp để xác định và quản lý dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng do mình cung cấp, báo cáo và khai thác thông tin tức thời về bên đi vay tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam để đảm bảo tuân thủ quy định về dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng do mình cung cấp và dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia cơ chế thử nghiệm;
+ Việc giải ngân, thanh toán khoản vay, lãi, phí cho các giao dịch của khách hàng tại giải pháp cho vay ngang hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc ví điện tử của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
+ Có biện pháp để đảm bảo thời hạn hợp đồng giữa bên đi vay và bên cho vay sử dụng giải pháp cho vay ngang hàng tham gia cơ chế thử nghiệm không vượt quá 02 năm.
Đối với công ty fintech:
+ Hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống lưu trữ thông tin phải đặt trong lãnh thổ Việt Nam, vận hành đảm bảo an toàn và liên tục, hệ thống kỹ thuật dự phòng độc lập với hệ thống chính để đảm bảo không bị gián đoạn khi xảy ra các sự cố, đặc biệt là sự cố về kỹ thuật, công nghệ;
+ Dữ liệu, thông tin của toàn bộ khách hàng và các bên liên quan phải được cập nhật, lưu trữ và chia sẻ trên nền tảng số có tính bảo mật cao, đảm bảo minh bạch, công khai giữa các bên tham gia nhưng đồng thời phải bảo mật thông tin của bên tham gia đối với các bên không liên quan theo quy định của pháp luật;
+ Thử nghiệm và đánh giá hệ thống công nghệ thông tin trước khi đưa vào vận hành;
+ Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn về lĩnh vực đảm nhiệm đảm bảo hệ thống vận hành an toàn và liên tục.
Lưu ý: Tổ chức đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát có trách nhiệm đảm bảo duy trì đủ các điều kiện trên trong quá trình tham gia.
5.2. Hồ sơ đăng ký tham gia
Hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho giải pháp fintech cho vay ngang hàng gồm:
5.3. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia
Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho giải pháp fintech cho vay ngang hàng như sau:
Bước 1: nộp hồ sơ
Tổ chức đăng ký nộp 02 bộ hồ sơ kèm 06 bản điện tử (CD/USB) chứa bản scan đầy đủ hồ sơ như đã liệt kê tại mục 5.2 bài viết này đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong 05 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước sẽ ra một trong 2 thông báo sau:
Lưu ý: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ nhưng tổ chức đăng ký không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung không đáp ứng thành phần thì Ngân hàng Nhà nước sẽ trả lại hồ sơ.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các bộ liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ bao gồm cả việc kiểm tra tại chỗ nếu cần thiết.
Bước 4: Quyết định cấp phép
Sau khi thời gian thẩm định kết thúc, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm có hồ sơ đáp ứng các điều kiện và tiêu chí theo quy định. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 5: Triển khai thử nghiệm
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm, tổ chức được cấp giấy chứng nhận tiến hành triển khai giải pháp fintech trong phạm vi được cho phép tại giấy chứng nhận.