Luật sư ly hôn
LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG CẦN ĐIỀU KIỆN GÌ?
Ly hôn đơn phương là giải pháp pháp lý được đặt ra khi một bên vợ hoặc chồng không còn mong muốn tiếp tục cuộc hôn nhân nhưng bên còn lại không đồng ý ly hôn, không hợp tác hoặc cố tình kéo dài việc giải quyết. Trên thực tế, nhiều người muốn ly hôn nhưng không biết mình có đủ điều kiện để Tòa án chấp nhận hay không, cần chuẩn bị chứng cứ gì và trường hợp nào được xem là hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng. Vậy ly hôn đơn phương cần điều kiện gì, hồ sơ gồm những giấy tờ nào và trình tự thực hiện ra sao?

1. Ly hôn đơn phương là gì?

Ly hôn đơn phương là trường hợp chỉ một bên vợ hoặc chồng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, trong khi bên còn lại không đồng ý ly hôn hoặc không hợp tác trong quá trình giải quyết. Ngoài ra, dù cả hai bên đều mong muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân nhưng không thể thỏa thuận được về quyền trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc việc phân chia tài sản chung sau khi ly hôn, thì Tòa án vẫn giải quyết theo thủ tục ly hôn đơn phương. Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án chỉ chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương khi có căn cứ chứng minh hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân không đạt được; việc giải quyết kết thúc bằng bản án ly hôn.

2. Ly hôn đơn phương cần điều kiện gì?

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, để được Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương, thông thường cần đáp ứng các điều kiện sau:

2.1. Người yêu cầu ly hôn phải có quyền yêu cầu ly hôn

Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ hoặc chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo. Ngoài ra,trong một số trường hợp đặc biệt, cha, mẹ hoặc người thân thích khác cũng có quyền yêu cầu ly hôn nếu một bên vợ hoặc chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây ra, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần.

Tuy nhiên, căn cứ Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 pháp luật có một hạn chế quan trọng: người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp người vợ đang có thai, đang sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người mẹ và trẻ nhỏ trong giai đoạn đặc biệt nhạy cảm.

Lưu ý, hạn chế này chỉ áp dụng đối với người chồng. Người vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn nếu đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

2.2. Hòa giải tại Tòa án không thành

Sau khi Tòa án thụ lý vụ án ly hôn, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đây là thủ tục bắt buộc trong phần lớn các vụ án ly hôn. Nếu hòa giải thành, vợ chồng đoàn tụ hoặc người khởi kiện rút đơn, vụ án có thể được đình chỉ. Nếu hòa giải không thành, Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án và xem xét có đủ căn cứ cho ly hôn hay không.

Trường hợp một bên cố tình không đến Tòa, không hợp tác hoặc né tránh việc giải quyết, Tòa án vẫn có thể tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định nếu việc triệu tập, tống đạt đã được thực hiện hợp lệ.

2.3. Có căn cứ chứng minh hôn nhân đã trầm trọng

Các nguyên nhân để ly hôn đơn phương được Tòa án chấp nhận thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024, cụ thể như sau:

Thứ nhất, vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình. Đây là trường hợp một bên có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người còn lại, làm cho đời sống hôn nhân không còn an toàn và không thể tiếp tục duy trì. Ví dụ: thường xuyên đánh đập, hành hạ, chửi bới, đe dọa, kiểm soát, cô lập hoặc có hành vi gây tổn hại nghiêm trọng đến thể chất, tinh thần của vợ hoặc chồng.

Thứ hai, vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP, “vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng” là việc vi phạm các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, dẫn đến xâm phạm nghiêm trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người kia. Ví dụ: một bên phá tán tài sản gia đình, bỏ mặc gia đình, không thực hiện nghĩa vụ chung sống, chăm sóc, yêu thương, tôn trọng, giúp đỡ nhau hoặc có hành vi làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của người còn lại.

Thứ ba, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP, tình trạng này được xác định khi thuộc một trong các trường hợp như: vợ chồng không còn tình nghĩa, không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ chồng sống ly thân hoặc bỏ mặc nhau trong thời gian dài; vợ hoặc chồng có quan hệ ngoại tình; vợ chồng thường xuyên xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau.

Thứ tư, vợ chồng không còn bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân. Trường hợp một bên áp đặt, kiểm soát, cản trở quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, quyền học tập, lao động, phát triển cá nhân của người còn lại hoặc không giúp đỡ, không tạo điều kiện cho nhau phát triển cũng có thể được xem là căn cứ để đánh giá mục đích hôn nhân không đạt được.

Thứ năm, vợ hoặc chồng có quan hệ ngoại tình. Việc ngoại tình không chỉ vi phạm nghĩa vụ chung thủy trong hôn nhân mà còn là căn cứ để Tòa án xem xét tình trạng hôn nhân đã trầm trọng hay chưa. Tuy nhiên, người yêu cầu ly hôn cần cung cấp tài liệu, chứng cứ phù hợp như tin nhắn, hình ảnh, lời khai, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các tài liệu khác để chứng minh hành vi này.

Thứ sáu, vợ hoặc chồng đã bị Tòa án tuyên bố mất tích. Trong trường hợp một bên đã bị Tòa án tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật dân sự, người còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Đây là trường hợp đặc biệt, không cần chứng minh mâu thuẫn vợ chồng như các trường hợp thông thường.

Như vậy, để yêu cầu ly hôn đơn phương được Tòa án chấp nhận, người khởi kiện không chỉ cần thể hiện mong muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân mà còn cần chứng minh quan hệ hôn nhân đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Các chứng cứ có thể bao gồm tin nhắn, hình ảnh, ghi âm, biên bản làm việc của cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương, giấy khám thương, xác nhận ly thân, tài liệu chứng minh ngoại tình hoặc các tài liệu khác thể hiện mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài và không thể hàn gắn.

2.4. Trường hợp một bên bị Tòa án tuyên bố mất tích

Theo Khoản 2 Điều 56Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nếu vợ hoặc chồng đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người còn lại có quyền yêu cầu ly hôn. Trong trường hợp này, Tòa án có căn cứ giải quyết cho ly hôn theo quy định pháp luật.

Đây là trường hợp đặc biệt, thường phát sinh khi một bên bỏ đi khỏi nơi cư trú trong thời gian dài, không có tin tức, gia đình đã thực hiện thủ tục yêu cầu tuyên bố mất tích theo quy định nhưng vẫn không xác định được người đó còn sống, đã chết hoặc đang ở đâu.

3. Không có chữ ký của chồng hoặc vợ có ly hôn đơn phương được không?

Có. Ly hôn đơn phương là thủ tục được thiết kế cho trường hợp chỉ một bên yêu cầu ly hôn. Vì vậy, việc bên còn lại không ký đơn, không đồng ý ly hôn hoặc không hợp tác không làm mất quyền yêu cầu ly hôn của người khởi kiện. Tuy nhiên, người yêu cầu ly hôn cần chuẩn bị đơn khởi kiện, giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ nhân thân, giấy khai sinh của con, tài liệu về tài sản chung nếu có tranh chấp và chứng cứ chứng minh mâu thuẫn hôn nhân.

Nếu bên còn lại cố tình giấu giấy tờ, không cung cấp giấy tờ hoặc không có mặt tại Tòa, người khởi kiện có thể trình bày rõ trong đơn để Tòa án xem xét hướng xử lý phù hợp.

4. Ly hôn đơn phương nộp đơn ở đâu?

Đối với vụ án ly hôn đơn phương, thẩm quyền giải quyết của Tòa án được xác định theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp về ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Về thẩm quyền theo cấp, căn cứ Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án hôn nhân và gia đình. Về thẩm quyền theo lãnh thổ, theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc có thẩm quyền giải quyết vụ án. Do đó, khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương, người yêu cầu ly hôn thông thường phải nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người còn lại đang cư trú hoặc làm việc. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của bị đơn, bị đơn cố tình che giấu địa chỉ hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, người khởi kiện nên được tư vấn cụ thể để xác định đúng Tòa án có thẩm quyền, tránh việc hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian giải quyết.

Ví dụ: nếu người vợ là người yêu cầu ly hôn đơn phương thì thông thường phải nộp đơn tại Tòa án nơi người chồng đang cư trú hoặc làm việc. Ngược lại, nếu người chồng là người yêu cầu ly hôn thì nộp tại Tòa án nơi người vợ cư trú hoặc làm việc.

Trường hợp không biết rõ nơi cư trú của người còn lại, người yêu cầu ly hôn cần cung cấp thông tin cuối cùng về nơi cư trú, nơi làm việc hoặc các tài liệu chứng minh việc người còn lại cố tình che giấu địa chỉ, bỏ đi khỏi nơi cư trú.

5. Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những gì?

Một bộ hồ sơ ly hôn đơn phương thường gồm:

+ Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương;

+ Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

+ Bản sao căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người khởi kiện;

+ Tài liệu chứng minh nơi cư trú, nơi làm việc của người bị kiện;

+ Bản sao giấy khai sinh của con chung, nếu có con chung;

+ Tài liệu chứng minh tài sản chung, nếu có yêu cầu chia tài sản;

+ Tài liệu chứng minh nợ chung, nghĩa vụ tài chính chung, nếu có;

Chứng cứ chứng minh mâu thuẫn vợ chồng, bạo lực gia đình, ngoại tình, ly thân hoặc vi phạm nghĩa vụ vợ chồng.

Trong trường hợp mất giấy chứng nhận kết hôn, người yêu cầu ly hôn có thể liên hệ cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin trích lục. Trường hợp không giữ được giấy khai sinh của con hoặc giấy tờ về tài sản, có thể xin trích lục hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ cung cấp theo quy định.

6. Cần chuẩn bị chứng cứ gì để ly hôn đơn phương dễ được chấp nhận?

Đối với ly hôn đơn phương, chứng cứ là yếu tố rất quan trọng. Tùy từng vụ việc, người yêu cầu ly hôn có thể chuẩn bị các nhóm chứng cứ sau:

+ Tin nhắn, email, ghi âm, hình ảnh thể hiện mâu thuẫn vợ chồng;

+ Biên bản làm việc của công an, chính quyền địa phương nếu có bạo lực gia đình;

+ Giấy khám thương, hồ sơ bệnh án, hình ảnh thương tích nếu bị đánh đập, hành hạ;

+ Tài liệu chứng minh việc một bên ngoại tình hoặc chung sống như vợ chồng với người khác;

+ Xác nhận của địa phương, tổ dân phố, người thân về việc hai bên đã ly thân;

+ Tài liệu chứng minh một bên không thực hiện nghĩa vụ nuôi con, cấp dưỡng, chăm sóc gia đình;

+ Tài liệu liên quan đến thu nhập, chỗ ở, điều kiện nuôi con nếu có tranh chấp quyền nuôi con.

+ Không phải vụ án nào cũng cần đầy đủ tất cả các tài liệu trên. Tuy nhiên, càng có căn cứ cụ thể thì Tòa án càng có cơ sở đánh giá tình trạng hôn nhân đã trầm trọng và không thể kéo dài.

7. Ly hôn đơn phương có được quyền nuôi con không?

Có. Khi ly hôn đơn phương, người khởi kiện vẫn có quyền yêu cầu được trực tiếp nuôi con. Việc ai được nuôi con không phụ thuộc vào việc ai là người nộp đơn ly hôn trước, mà phụ thuộc vào quyền lợi về mọi mặt của con. Vợ chồng có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền thăm nom. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Đối với con từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con. Đối với con dưới 36 tháng tuổi, con thường được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, trừ trường hợp việc thăm nom bị lạm dụng để gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

8. Ly hôn đơn phương có bắt buộc chia tài sản không?

Không bắt buộc. Khi ly hôn đơn phương, người khởi kiện có thể yêu cầu Tòa án giải quyết cả ba vấn đề: quan hệ hôn nhân, con chung và tài sản chung. Tuy nhiên, nếu chưa muốn chia tài sản hoặc tài sản chưa đủ hồ sơ chứng minh, người khởi kiện có thể chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn và con chung.

Trường hợp có tranh chấp tài sản, người yêu cầu chia tài sản cần cung cấp tài liệu chứng minh tài sản chung, nguồn gốc hình thành tài sản, công sức đóng góp, nghĩa vụ tài chính liên quan và yêu cầu cụ thể đối với từng tài sản.

Đối với tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở, cổ phần, phần vốn góp, xe ô tô hoặc tài sản có giá trị lớn, việc chuẩn bị chứng cứ cần được thực hiện kỹ lưỡng để tránh kéo dài thời gian giải quyết vụ án.

9. Ly hôn đơn phương mất bao lâu?

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: bên còn lại có hợp tác hay không, có tranh chấp con chung hay tài sản chung hay không, có phải định giá tài sản hay không, có yếu tố nước ngoài hay không, việc tống đạt giấy tờ có thuận lợi hay không. Trên thực tế, nếu vụ án đơn giản, thông tin cư trú rõ ràng, không có tranh chấp tài sản phức tạp, thời gian giải quyết có thể nhanh hơn. Ngược lại, nếu một bên cố tình vắng mặt, che giấu địa chỉ, tranh chấp gay gắt về con chung, tài sản chung hoặc nợ chung, vụ án có thể kéo dài hơn.

Vì vậy, trước khi nộp đơn, người yêu cầu ly hôn nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, xác định đúng Tòa án có thẩm quyền và trình bày yêu cầu rõ ràng ngay từ đầu.

10. Những lỗi thường gặp khi làm thủ tục ly hôn đơn phương

Trong thực tế, nhiều hồ sơ ly hôn đơn phương bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian giải quyết vì các lỗi sau:

+ Nộp đơn không đúng Tòa án có thẩm quyền;

+ Không cung cấp được địa chỉ cư trú hoặc nơi làm việc của người bị kiện;

+ Không có bản chính giấy chứng nhận kết hôn hoặc không xin trích lục kịp thời;

+ Trình bày lý do ly hôn quá chung chung, không có chứng cứ kèm theo;

+ Yêu cầu chia tài sản nhưng không cung cấp giấy tờ chứng minh tài sản;

+ Tranh chấp quyền nuôi con nhưng không chứng minh điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con;

+ Không xác định rõ yêu cầu về cấp dưỡng, nợ chung, tài sản chung;

+ Sử dụng chứng cứ không hợp pháp, dễ gây bất lợi khi Tòa án xem xét.

Để hạn chế rủi ro, người yêu cầu ly hôn nên chuẩn bị trước một bản tóm tắt quá trình hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn, thời điểm ly thân, tình trạng con chung, tài sản chung, nợ chung và mong muốn cụ thể khi Tòa án giải quyết.

 

 

Luật sư ly hôn
Hãy để chúng tôi giúp bạn!
Số điện thoại: 02363 822 678 | 02822 125 678
phongpartnerslaw@gmail.com

Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:           

BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
Logo
Phong & Partners cung cấp tất cả dịch vụ pháp lý với chất lượng cao nhất - là kết quả từ sự chuyên nghiệp, chuyên tâm và sự gắn kết, hỗ trợ hiệu quả của toàn hệ thống vì lợi ích cao nhất của khách hàng.
  • Facebook
  • Twitter
  • Instagram
  • Zalo
Copyright © 2020 P&P. All Rights Reserved.
Designed and Maintained by Thiết kế website Đà Nẵng, DANAWEB.vn
Zalo
0905102425

02363 822 678 | 02822 125 678

phongpartnerslaw@gmail.com

info@phong-partners.com

https://www.whatsapp.com/

viber

https://www.viber.com/