Luật sư Đất đai - nhà ở
GIẢI TOẢ, ĐỀN BÙ VÀ BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ TỈNH THANH HÓA - MỚI NHẤT (2023)
Thanh Hóa được xem là đô thị trẻ thu hút được các nhà đầu tư chú ý đến thị trường đầu tư ở trong nước và nước ngoài. Điều này đã đặt ra một sự quan tâm lớn về các chính sách liên quan đến quỹ đất mà các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về quy hoạch, đầu tư phát triển tại đây. Trong đó, quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được sự quan tâm của rất nhiều người. Dưới đây, Luật sư đất đai tại Thanh Hóa, Văn phòng Luật sư Phong & Partners đăng tải toàn bộ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Thanh Hóa để bạn đọc tham khảo.

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thanh Hóa đến năm 2023

 

QUY ĐỊNH

VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3162/2014/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (trừ Khu kinh tế Nghi Sơn).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng;

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất;

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất (thực hiện điểm a, khoản 3, Điều 3, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP))

1. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định, thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm xác định khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại theo hiện trạng, bằng việc lập dự toán thực tế, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể, cơ sở để lập dự toán:

a) Khối lượng do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã cải tạo, đầu tư vào đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

b) Đơn giá bồi thường tài sản vật kiến trúc trong giải phóng mặt bằng (GPMB) hoặc đơn giá xây dựng công trình (đối với những công việc chưa có mức giá trong đơn giá bồi thường) trên địa bàn tỉnh.

2. Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại được tính theo công thức quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

Điều 4. Mức giao đất ở tái định cư cho từng hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi (thực hiện khoản 2, Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi, nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì mức giao đất ở tái định cư cho từng hộ gia đình được quy định như sau:

a) Địa bàn phường thuộc thị xã, thành phố là 60m2;

b) Địa bàn xã (thuộc thị xã, thành phố), thị trấn (thuộc huyện) là 70m2;

c) Địa bàn xã đồng bằng là 80m2;

d) Địa bàn xã miền núi là 130m2.

Điều 5. Bồi thường cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng (thực hiện khoản 3 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

Được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

Điều 6. Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình để tính bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện khoản 1 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại cộng với một khoản tiền bằng 20% theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó. Nhưng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

Điều 7. Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (thực hiện khoản 4, Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành, thì mức bồi thường được xác định bằng dự toán theo công trình thực tế bồi thường nhưng không cao hơn mức bồi thường của công trình cùng loại có cấp công trình thấp nhất theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành. Dự toán bồi thường do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường GPMB xác lập, trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể. Cơ sở để lập dự toán:

- Khối lượng do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường GPMB lập (đo vẽ, kiểm kê thực tế).

- Đơn giá bồi thường tài sản vật kiến trúc trong GPMB hoặc đơn giá xây dựng công trình (đối với những công việc chưa có mức giá trong đơn giá bồi thường) trên địa bàn tỉnh.

Điều 8. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất (thực hiện khoản 2, Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

1. Bồi thường, hỗ trợ trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không theo quy định tại Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (sau đây gọi là Nghị định số 14/2014/NĐ-CP).

a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm thực hiện dự án.

Trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật đất đai thì được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường so với trường hợp đủ điều kiện bồi thường về đất.

b) Bồi thường, hỗ trợ đối với đất do hạn chế khả năng sử dụng được thực hiện một lần như sau:

Diện tích đất ở hợp pháp được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không nhưng không vượt quá hạn mức sử dụng đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm thực hiện dự án; mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường so với thu hồi đất ở. Trường hợp đất ở không hợp pháp thì được hỗ trợ bằng 30% so với trường hợp đất ở hợp pháp.

Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác, khi bị hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không chiếm dụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất ngoài hạn mức đất ở trong hành lang được bồi thường; mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường của loại đất khác đó tính trên diện tích nằm trong hành lang.

c) Trường hợp nhà ở, công trình ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không nhưng nằm giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp từ 500 KV trở lên, có cường độ điện trường lớn hơn quy định tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ và khoảng cách theo phương nằm ngang giữa hai dây dẫn pha ngoài cùng gần nhất của hai đường dây dẫn điện bé hơn hoặc bằng 60 mét, nếu