1. Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?
Theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2024, chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của Luật này.
2. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tại Đà Nẵng
Theo Khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024, những trường hợp dưới đây khi chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
.jpg)
3. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Đà Nẵng
Nếu không thuộc 07 trường hợp quy định Khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 thì sẽ không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất từ cơ quan có thẩm quyền.
Lưu ý: Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở/đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác, nay lại có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất khu vực thì sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất.
4. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Đà Nẵng
Theo Điều 116 Luật Đất Đai 2024, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
5. Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Đà Nẵng
Theo Khoản 2, 3 Điều 123 Luật Đất đai 2024 và Điểm m Khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
.jpg)
.jpg)
6. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Đà Nẵng
6.1. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Đà Nẵng
Theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, người xin chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định.
6.2. Trình tự, thủ tục thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất tại Đà Nẵng
Theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024, trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện như sau:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:
Bước 3: Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
Bước 4: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
Lưu ý: Trường hợp vừa chuyển quyền sử dụng, vừa chuyển mục đích sử dụng thì sẽ thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
7. Câu hỏi liên quan
7.1. Tìm dịch vụ Luật sư hỗ trợ thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Đà Nẵng ở đâu?
Văn phòng luật sư Lê Ngô Hoài Phong (Phong & Partners) là đơn vị Luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý trong việc tư vấn, hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai, cũng như cung cấp dịch vụ làm giấy tờ nhà đất, chuyển mục đích sử dụng đất nổi tiếng, uy tín hàng đầu tại Đà Nẵng.
Điều hành Văn phòng luật sư Phong & Partners là Luật sư Lê Ngô Hoài Phong. Luật sư Phong có hơn 20 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp luật và tham gia giải quyết các vụ tranh chấp của khách hàng. Luật sư Phong được biết đến là một Luật sư nổi tiếng tại Đà Nẵng, với phong thái làm việc chuyên nghiệp, đặc biệt là hết sức tâm huyết với nghề. Với nhiều kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức chuyên môn sâu rộng, Luật sư Phong rất được khách hàng tin tưởng trên toàn diện các lĩnh vực như Đất đai, Doanh nghiệp, Đầu tư, Thương mại, Thuế, Sở hữu trí tuệ, Kinh doanh - Thương mại, Đầu tư, Lao động, Kinh doanh Bất động sản, Hôn nhân và Gia đình... Luật sư Phong có nhiều kinh nghiệm xử lý các trường hợp khó, phức tạp và được biết đến với phương châm "Trách nhiệm, hiệu quả, quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng là trên hết".
Hỗ trợ thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Đà Nẵng, Văn phòng luật sư Phong & Partners cung cấp các dịch vụ sau:
Dưới đây là những lợi ích khi Phong & Partners hỗ trợ xin chuyển mục đích sử dụng đất
Quý Khách hàng có thể tham khảo thêm Hệ thống Văn phòng luật sư Phong & Partners qua thông tin dưới đây:
Luật sư Phong & Partners tại thành phố Đà Nẵng
1. Luật sư Phong & Partners tại Hải Châu - Thanh Khê
Địa chỉ: Tầng 6 Toà nhà Thành Lợi, 249 Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng.
Điện thoại: 02363.822.678 – 0905.102.425
2. Luật sư Phong & Partners tại Sơn Trà
Địa chỉ: 549 Ngô Quyền, An Hải, Đà Nẵng
Điện thoại: 0905.205.624
3. Luật sư Phong & Partners tại Liên Chiểu
Địa chỉ: 223 Nguyễn Sinh Sắc, Hoà Khánh, Đà Nẵng.
Điện thoại: 0961.283.093
4. Luật sư Phong & Partners tại Ngũ Hành Sơn
Địa chỉ: 01 Chu Cẩm Phong, Ngũ Hành Sơn , Đà Nẵng
Điện thoại: 0905.579.269
5. Luật sư Phong & Partners tại Cẩm Lệ - Hòa Vang
Địa chỉ: 346 Cách Mạng Tháng Tám, Cẩm Lệ, Đà Nẵng.
Điện thoại: 0901.955.099
6. Luật sư Phong & Partners tại Nam Đà Nẵng
Địa chỉ: 53 Mai Chí Thọ, Hoà Xuân, Đà Nẵng
Điện thoại: 0919.984.864
Luật sư Phong & Partners tại thành phố Hồ Chí Minh
Chi nhánh 1 TP HCM:
Địa chỉ: Tầng 9, Toà nhà K&M, số 33 Ung Văn Khiêm, Thạnh Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 0905.503.678 – 02822.125.678
Chi nhánh 2 TP HCM:
Địa chỉ: 669 Đỗ Xuân Hợp, Phước Long, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 0909.750.707
Luật sư Phong & Partners tại Quảng Nam (cũ)
Địa chỉ: 63 Hoàng Diệu, Điện Bàn.
Điện thoại: 0905.794.678
Luật sư Phong & Partners tại Tây Nguyên
Địa chỉ: 05 Nguyễn Trường Tộ, Diên Hồng, Gia Lai.
Điện thoại: 0901.955.099
Email: phongpartnerslaw@gmail.com - info@phong-partners.com
Website: https://phong-partners.com
Fanpage: https://www.facebook.com/phongpartnerslaw
7.2. Mức thuế, phí phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất là bao nhiêu?
a. Tiền sử dụng đất
Theo Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở
.jpg)
Trong đó:
.jpg)
+ Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân khác đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì được tính như sau: Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất = diện tích đất nhân (x) với giá đất của loại đất nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất.
+ Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
.jpg)
Trong đó:
Giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất tại Bảng giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.
Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.
+ Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (= 0).
Trường hợp 2: Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở
.jpg)
Trong đó:
Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.
Lưu ý: Giá đất để tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp nêu trên là giá đất quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP tính tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
b. Lệ phí trước bạ
Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận mà không phải nộp lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ là giá đất theo mục đích sử dụng mới tại Bảng giá đất tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
Theo Điều 6 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, lệ phí trước bạ tính như sau: Lệ phí trước bạ = (Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích) x 0.5%
c. Phí thẩm định hồ sơ
Phí thẩm định hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất là khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau; có một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ không phải nộp phí.
Ngoài ra, người xin chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp thêm phí cấp Giấy chứng nhận, trích lục hồ sơ, chi phí đo đạc…
7.3. Được chuyển mục đích sử dụng đất với diện tích bao nhiêu?
Pháp luật không quy định về hạn mức chuyển mục đích sử dụng đất, việc được chuyển mục đích sử dụng đất hay không (đối với trường hợp phải xin phép) và diện tích được chuyển là bao nhiêu phụ thuộc vào các yếu tố như:
- Nhu cầu của người sử dụng đất;
- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…
7.4. Đất dính quy hoạch có được phép chuyển mục đích sử dụng đất không?
Theo Khoản 4 Điều 76 Luật Đất đai 2024, trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố công khai mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này. Đồng thời theo Khoản 6 Điều 26 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Theo đó, đất dính quy hoạch nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện thì vẫn có thể chuyển mục đích sử dụng đất.
7.5. Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất mà không xin phép thì bị xử lý như thế nào?
Hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất không được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Tùy vào từng loại đất và diện tích chuyển trái phép mà mức xử phạt vi phạm hành chính là khác nhau. Bên cạnh việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu.
Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trái phép
Theo Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang loại đất khác sẽ bị xử phạt như sau:
.jpg)
Lưu ý: Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn: Phạt gấp 02 lần mức phạt tương ứng.
* Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đất trước khi vi phạm; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp do vi phạm.
Chuyển mục đích sử dụng đất rừng trái phép
Theo Điều 9 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì bị xử phạt với các mức tiền như sau:
.jpg)
Lưu ý: Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng.
* Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đất trước khi vi phạm; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp do vi phạm.
Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trái phép
Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất lâm nghiệp vào mục đích khác sẽ bị xử phạt như sau:
.jpg)
Lưu ý: Trường hợp chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng.
* Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đất trước khi vi phạm; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp do vi phạm.
Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung trái phép
Theo Điều 11 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung để làm dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sẽ bị phạt như sau:
* Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đất trước khi vi phạm; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp do vi phạm.
Chuyển đất phi nông nghiệp sang mục đích khác trái phép
Theo Điều 12 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi tự ý chuyển đất phi nông nghiệp sang mục đích khác sẽ vị xử phạt như sau:
.jpg)
Lưu ý: Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất tại khu vực thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn: Mức phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng loại đất tương ứng.
* Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đất trước khi vi phạm; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp do vi phạm.