1. Đất nông nghiệp là gì?
Theo Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, nhóm đất nông nghiệp gồm các loại như sau:
2. Đất ở là gì?
Theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:
3. Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở là gì?
Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở là việc người sử dụng đất được thay đổi từ mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật (Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2024).
4. Điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở tại Đà Nẵng?
Theo Khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở nếu phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Theo đó, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định tại Điều 62 Luật Đất đai 2024 là 10 năm (tầm nhìn 20 năm).
Hiện nay đã không còn đơn vị hành chính cấp huyện. Nhưng theo Khoản 2 Điều 22 Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì các đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp được tiếp tục sử dụng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 01/7/2025 trên địa bàn; hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp để làm căn cứ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai cho đến khi hoàn thành công tác rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các đơn vị hành chính mới.
5. Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở tại Đà Nẵng
Thủ tục xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở tại Đà Nẵng thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở
Người có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở sẽ phải chuẩn bị một bộ hồ sơ thành phần bao gồm:
Ngoài ra, cần chuẩn bị các tài liệu bổ sung theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Bước 2: Nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở
Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở lên Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Trong đó, đối với cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở thì nộp hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp xã/phường.
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và xét duyệt hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm thì người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan quản lý đất đai.
Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Người có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở phải nộp các khoản phí, lệ phí theo quy định pháp luật.
Bước 5: Nhận kết quả
Cơ quan có thẩm quyền trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả lại Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

6. Chi phí chuyển đất nông nghiệp sang đất ở tại Đà Nẵng
Khi chuyển đổi từ loại đất nông nghiệp sang đất ở, người sử dụng đất phải nộp các khoản phí sau đây: Tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí thẩm định hồ sơ... , cụ thể như sau:
6.1. Tiền sử dụng đất
Theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, khi chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính như sau:
|
Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở |
= |
Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất |
- |
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) |
Trong đó:
(1) Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất tính như sau:
Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích x Giá đất tính tiền sử dụng đất
(2) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng được tính như sau:
|
Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất |
= |
Diện tích đất có thu tiền thuê đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích |
x |
Thời hạn sử dụng đất còn lại |
|
Thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích |
Trong đó:
Giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất tại Bảng giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.
Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.
Lưu ý: Theo Khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024, trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy định của pháp luật đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
6.2. Lệ phí trước bạ
Đa số các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp lên đất ở không phải nộp lệ phí trước bạ. Lệ phí trước bạ chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận mà được miễn lệ phí trước bạ, sau đó được chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc diện phải nộp lệ phí.
Cách tính lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ = (Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích) x 0.5%.
6.3. Phí thẩm định hồ sơ
Phí thẩm định hồ sơ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.
Ngoài ra, người chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp lên đất ở còn phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí trích lục hồ sơ…
7. Câu hỏi liên quan
7.1. Tìm dịch vụ Luật sư hỗ trợ thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở tại Đà Nẵng ở đâu?
Văn phòng luật sư Lê Ngô Hoài Phong (Phong & Partners) là đơn vị Luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý trong việc tư vấn, hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai, cũng như cung cấp dịch vụ làm giấy tờ nhà đất, chuyển mục đích sử dụng đất nổi tiếng, uy tín hàng đầu tại Đà Nẵng.
Điều hành Văn phòng luật sư Phong & Partners là Luật sư Lê Ngô Hoài Phong. Luật sư Phong có hơn 20 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp luật và tham gia giải quyết các vụ tranh chấp của khách hàng. Luật sư Phong được biết đến là một Luật sư nổi tiếng tại Đà Nẵng, với phong thái làm việc chuyên nghiệp, đặc biệt là hết sức tâm huyết với nghề. Với nhiều kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức chuyên môn sâu rộng, Luật sư Phong rất được khách hàng tin tưởng trên toàn diện các lĩnh vực như Đất đai, Doanh nghiệp, Đầu tư, Thương mại, Thuế, Sở hữu trí tuệ, Kinh doanh - Thương mại, Đầu tư, Lao động, Kinh doanh Bất động sản, Hôn nhân và Gia đình... Luật sư Phong có nhiều kinh nghiệm xử lý các trường hợp khó, phức tạp và được biết đến với phương châm "Trách nhiệm, hiệu quả, quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng là trên hết".
Hỗ trợ thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở tại Đà Nẵng, Văn phòng luật sư Phong & Partners cung cấp các dịch vụ sau:
Dưới đây là những lợi ích khi Phong & Partners hỗ trợ xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở tại Đà Nẵng:
Quý Khách hàng có thể tham khảo thêm Hệ thống Văn phòng luật sư Phong & Partners qua thông tin dưới đây:
Luật sư Phong & Partners tại thành phố Đà Nẵng
1. Luật sư Phong & Partners tại Hải Châu - Thanh Khê
Địa chỉ: Tầng 6 Toà nhà Thành Lợi, 249 Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng.
Điện thoại: 02363.822.678 – 0905.102.425
2. Luật sư Phong & Partners tại Sơn Trà
Địa chỉ: 549 Ngô Quyền, An Hải, Đà Nẵng
Điện thoại: 0905.205.624
3. Luật sư Phong & Partners tại Liên Chiểu
Địa chỉ: 223 Nguyễn Sinh Sắc, Hoà Khánh, Đà Nẵng.
Điện thoại: 0961.283.093
4. Luật sư Phong & Partners tại Ngũ Hành Sơn
Địa chỉ: 01 Chu Cẩm Phong, Ngũ Hành Sơn , Đà Nẵng
Điện thoại: 0905.579.269
5. Luật sư Phong & Partners tại Cẩm Lệ - Hòa Vang
Địa chỉ: 346 Cách Mạng Tháng Tám, Cẩm Lệ, Đà Nẵng.
Điện thoại: 0901.955.099
6. Luật sư Phong & Partners tại Nam Đà Nẵng
Địa chỉ: 53 Mai Chí Thọ, Hoà Xuân, Đà Nẵng
Điện thoại: 0919.984.864
Luật sư Phong & Partners tại thành phố Hồ Chí Minh
Chi nhánh 1 TP HCM:
Địa chỉ: Tầng 9, Toà nhà K&M, số 33 Ung Văn Khiêm, Thạnh Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 0905.503.678 – 02822.125.678
Chi nhánh 2 TP HCM:
Địa chỉ: 669 Đỗ Xuân Hợp, Phước Long, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 0909.750.707
Luật sư Phong & Partners tại Quảng Nam (cũ)
Địa chỉ: 63 Hoàng Diệu, Điện Bàn.
Điện thoại: 0905.794.678
Luật sư Phong & Partners tại Tây Nguyên
Địa chỉ: 05 Nguyễn Trường Tộ, Diên Hồng, Gia Lai.
Điện thoại: 0901.955.099
Email: phongpartnerslaw@gmail.com - info@phong-partners.com
Website: https://phong-partners.com
Fanpage: https://www.facebook.com/phongpartnerslaw
7.2. Chuyển đất nông nghiệp lên đất ở có phải xin phép không?
Theo Điểm b Khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024, khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
7.3. Thời gian chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở là bao lâu?
Theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thời gian chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở là không quá 15 ngày.
7.4. Đất dính quy hoạch có được phép chuyển mục đích sử dụng đất không?
Theo Khoản 4 và Khoản 6 Điều 76 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: “4. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố công khai mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này”. Đồng thời Khoản 6 Điều 26 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, đất dính quy hoạch nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện thì vẫn có thể chuyển mục đích sử dụng đất.
7.5. Hạn mức xin chuyển đất nông nghiệp sang đất ở là bao nhiêu?
Pháp luật đất đai hiện nay không quy định hạn mức chuyển mục đích sử dụng đất, do đó trường hợp người sử dụng có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét hạn mức trên cơ sở quy định của pháp luật để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như: Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hay diện tích tối thiểu được phép khi tách thửa…
7.6. Thời hạn nộp các khoản tiền chuyển mục đích sử dụng đất vào ngân sách là bao lâu?
Theo Khoản 4 và Khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ như sau:
Tiền sử dụng đất: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo. Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo.
Lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
8. Bài viết liên quan
8.1. Thủ tục xin cấp sổ đỏ lần đầu tại Đà Nẵng
Link bài viết: https://phong-partners.com/thu-tuc-xin-cap-so-do-lan-dau-tai-da-nang
8.2. Dịch vụ tách thửa đất, tách sổ đỏ tại Đà Nẵng
Link bài viết: https://phong-partners.com/dich-vu-tach-thua-dat-tach-so-do-tai-da-nang
8.3. Hồ sơ, thủ tục tách thửa đất
Link bài viết: https://phong-partners.com/hoi-dap/dat-dai/ho-so-thu-tuc-tach-thua-dat-1293.html
8.4. Dịch vụ làm giấy tờ nhà đất tại Đà Nẵng
Link bài viết: https://phong-partners.com/dich-vu-lam-giay-to-nha-dat-tai-da-nang
8.5. Án lệ đất đai
Link bài viết: https://phong-partners.com/tong-hop-an-le-dat-dai
8.6. Hướng dẫn trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu thông tin, dữ liệu đất đai
Link bài viết: https://phong-partners.com/huong-dan-trinh-tu-thu-tuc-cung-cap-du-lieu-thong-tin-du-lieu-dat-dai
8.7. Luật sư tư vấn đất đai tại Đà Nẵng
Link bài viết: https://phong-partners.com/luat-su-tu-van-dat-dai-tai-da-nang
8.8. Công ty luật chuyên đất đai tại Đà Nẵng
Link bài viết: https://phong-partners.com/cong-ty-luat-chuyen-dat-dai-tai-da-nang
8.9. Xác định hạn mức đất ở theo quy định của luật đất đai mới nhất
Link bài viết: https://phong-partners.com/xac-dinh-han-muc-dat-o-theo-quy-dinh-cua-luat-dat-dai-moi-nhat
8.10. Hướng dẫn tra cứu thông tin đất đai tại Đà Nẵng
Link bài viết: https://phong-partners.com/huong-dan-tra-cuu-thong-tin-dat-dai-tai-da-nang