1. Hợp đồng xây dựng là gì?
Theo khoản 1 Điều 80 Luật Xây dựng 2025: “Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng”.
Hợp đồng là căn cứ pháp lý quan trọng để xác lập quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong quá trình khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát, cung cấp thiết bị hoặc thực hiện các công việc khác có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng.
Trên thực tế, hợp đồng xây dựng không chỉ ghi nhận sự thỏa thuận về phạm vi công việc mà còn quy định cụ thể về giá trị hợp đồng, tiến độ thực hiện, phương thức thanh toán, nghiệm thu, bàn giao công trình, bảo hành, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng cũng như phương thức giải quyết tranh chấp. Một hợp đồng được soạn thảo chặt chẽ sẽ giúp các bên hạn chế rủi ro pháp lý, bảo đảm quá trình thi công diễn ra đúng tiến độ, đúng chất lượng và giảm thiểu nguy cơ phát sinh tranh chấp. Trong quá trình thực hiện dự án, hợp đồng xây dựng là căn cứ để các bên tổ chức thi công, kiểm soát tiến độ, nghiệm thu khối lượng công việc, thanh toán giá trị hợp đồng và xử lý các vấn đề phát sinh. Khi xảy ra tranh chấp, hợp đồng cũng là tài liệu quan trọng để cơ quan có thẩm quyền hoặc trọng tài xem xét, giải quyết và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.
2. Các loại hợp đồng xây dựng phổ biến
Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng được phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng và các quy định cụ thể như sau:
a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng xây dựng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng.
b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng.
c) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng (viết tắt là hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ.
d) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng (tiếng Anh là Engineering - Procurement, viết tắt là EP) là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc thiết kế và mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ.
đ) Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction, viết tắt là EC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình.
e) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction, viết tắt là PC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo đúng thiết kế công nghệ để lắp đặt vào công trình xây dựng và thi công xây dựng công trình.
g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction, viết tắt là EPC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc từ thiết kế, mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu.
h) Hợp đồng chìa khóa trao tay (tiếng Anh là turnkey) là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc: lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; thiết kế; mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị; thi công xây dựng công trình; chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu.
i) Hợp đồng xây dựng khác là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc khác trong hoạt động xây dựng ngoài các công việc theo các hợp đồng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản này như hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng rà phá bom mìn.
Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng được phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Xây dựng và các quy định cụ thể như sau:
a) Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng và không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng tương ứng với nội dung, phạm vi công việc, các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện và các điều khoản khác đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, trừ sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản, thay đổi phạm vi công việc hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng xây dựng trong đó đơn giá để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của hợp đồng không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định này, bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là loại hợp đồng xây dựng trong đó đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng.
d) Hợp đồng theo thời gian là loại hợp đồng xây dựng có giá hợp đồng được xác định trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí hợp lý khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.
đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí là hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định trên cơ sở chi phí trực tiếp cần thiết để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của hợp đồng và mức chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu.
e) Hợp đồng theo kết quả đầu ra là loại hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định trên cơ sở yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng sản phẩm đầu ra; giá trị thanh toán hợp đồng căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng sản phẩm đầu ra và các yếu tố khác (nếu có).
g) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm là hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí hoặc giá trị công việc cần thực hiện.
h) Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng được xác định trên cơ sở kết hợp các loại giá hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này cho các phần công việc khác nhau của hợp đồng.
i) Hợp đồng xây dựng khác là hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng do các bên thỏa thuận không thuộc các hình thức giá hợp đồng được nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản này.
3. Luật sư tư vấn hợp đồng xây dựng tại Đà Nẵng làm những công việc gì?
Hợp đồng xây dựng thường có giá trị lớn, thời gian thực hiện kéo dài và liên quan đến nhiều chủ thể như chủ đầu tư, nhà thầu, nhà thầu phụ, đơn vị tư vấn, đơn vị giám sát và nhà cung cấp. Vì vậy, việc có luật sư tư vấn ngay từ giai đoạn chuẩn bị hợp đồng sẽ giúp các bên hạn chế rủi ro pháp lý, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp trong suốt quá trình thực hiện dự án.
Tư vấn quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng;
4. Vì sao cần luật sư tư vấn hợp đồng xây dựng?
Hợp đồng xây dựng là một trong những loại hợp đồng có tính chất phức tạp, giá trị lớn và thời gian thực hiện kéo dài. Trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng, các bên có thể gặp nhiều rủi ro liên quan đến tiến độ thi công, chất lượng công trình, thanh toán, điều chỉnh khối lượng công việc, bồi thường thiệt hại hoặc giải quyết tranh chấp. Do đó, việc có luật sư tư vấn ngay từ giai đoạn chuẩn bị hợp đồng là giải pháp quan trọng giúp hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.
5. Chi phí thuê Luật sư tư vấn hợp đồng xây dựng tại Đà Nẵng
Chi phí thuê luật sư tư vấn hợp đồng xây dựng tại Đà Nẵng không có một mức cố định mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính chất của hợp đồng, giá trị dự án, khối lượng công việc, thời gian thực hiện, mức độ phức tạp của vụ việc và phạm vi dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Thông thường, các tổ chức hành nghề luật sư sẽ trao đổi trực tiếp với khách hàng để đưa ra mức phí phù hợp trên cơ sở nội dung công việc và thỏa thuận giữa hai bên. Mức phí dịch vụ thường được xác định dựa trên các yếu tố sau:
Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị lớn, một sai sót nhỏ trong quá trình soạn thảo hoặc rà soát hợp đồng cũng có thể dẫn đến tranh chấp và thiệt hại đáng kể. Vì vậy, khi lựa chọn luật sư, khách hàng nên quan tâm đến kinh nghiệm thực tiễn, năng lực chuyên môn, phương án xử lý và chất lượng dịch vụ thay vì chỉ so sánh mức phí.
6. Gợi ý một số Luật sư tư vấn hợp đồng xây dựng tại Đà Nẵng
LUẬT SƯ LÊ NGÔ HOÀI PHONG
Luật sư Lê Ngô Hoài Phong là người sáng lập – Trưởng Văn phòng Luật sư Phong & Partners. Luật sư Phong có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm pháp lý sâu sắc trong hoạt động tư vấn, tranh tụng và đào tạo. Có hơn 20 năm kinh nghiệm trong nghề; hơn 15 năm kinh nghiệm tư vấn và tham gia tranh tụng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0905.102.425
Email: wind5759@gmail.com
LUẬT SƯ ĐẶNG VĂN VƯƠNG
Luật sư Đặng Văn Vương là Phó Trưởng Văn phòng luật sư Phong & Partners. Luật sư Vương có hơn10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, đại diện khách hàng tham gia tranh tụng trong các vụ án thuộc các lĩnh vực: di chúc - thừa kế, xây dựng, kinh doanh bất động sản, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, khiếu kiện hành chính…
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0901.955.099
Email: vuongdang.lawyer@gmail.com
LUẬT SƯ PHAN THỤY KHANH
Luật sư Phan Thuỵ Khanh là luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong các hoạt động tư vấn và tranh tụng liên quan đến lĩnh vực hôn nhân – gia đình. Luật sư Phan Thuỵ Khanh luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu, tham gia tư vấn với tinh thần trách nhiệm cao nhất nhằm đảm bảo tối đa lợi ích của khách hàng.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0905.205.624
Emal: phanthuykhanh@gmail.com
LUẬT SƯ TRƯƠNG ĐỨC TRUNG
Luật sư Trương Đức Trung có nghiên cứu chuyên sâu và bề dày kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn, tranh tụng về. Đã tham gia nhiều vụ việc liên quan đến hôn nhân – gia đình phức tạp, tư vấn chuyên nghiệp, tận tâm.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0905.794.678
Email: truongductrung211@gmail.com
LUẬT SƯ NGUYỄN THỊ DIỄM PHƯỢNG
Luật sư Nguyễn Thị Diễm Phượng với nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành luật, luật sư Nguyễn Thị Diễm Phượng đại diện khách hàng trong các vụ án hành chính, vụ việc dân sự; tham gia tư vấn, giải quyết nhiều vụ việc liên quan đến các lĩnh vực hành chính, hình sự, dân sự, kinh doanh thương mại, hôn nhân – gia đình,…
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0905.579.269
Email: diemliberty2505@gmail.com
LUẬT SƯ HUỲNH PHAN QUỐC
Luật sư Huỳnh Phan Quốc là một trong những luật sư trẻ đầy triển vọng. Với nhiều năm kinh nghiệm, Luật sư đã tích lũy kiến thức và kỹ năng đáng kể, trở thành một chuyên gia pháp lý uy tín trong việc tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến hôn nhân – gia đình.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0919 984 864
Email: lawyerquoctm@gmail.com
LUẬT SƯ NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
Luật sư Nguyễn Thị Huyền Trang là luật sư thành viên của Văn phòng luật sư Phong & Partners. Luật sư Nguyễn Thị Huyền Trang với nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành luật, trình độ chuyên môn cao, khả năng làm việc linh hoạt, tận tâm, bảo vệ tối đa quyền lợi cho khách hàng trong nhiều lĩnh vực: Hình sự, Dân sự, Đất đai, Hành chính,…
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0382 761 167
Email: huyentrang.lsdn@gmail.com
LUẬT SƯ DƯƠNG THỊ NGỌC TRÂM
Luật sư Dương Thị Ngọc Trâm là luật sư thành viên của Văn phòng luật sư Phong & Partners tại Chi nhánh Nam Đà Nẵng. Luật sư Dương Thị Ngọc Trâm là đội ngũ luật sư trẻ, năng động, có chuyên môn sâu và nhiều năm hành nghề trong nhiều lĩnh vực.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 096 7475 064
Email: tramdtn179@gmail.com
LUẬT SƯ TRẦN CẢNH HIỀN
Luật sư Trần Cảnh Hiền là luật sư thành viên của Văn phòng luật sư Phong & Partners - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp, kinh doanh thương mại, lao động.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0931 968 026
Email: canhhien206@gmail.com
LUẬT SƯ NGÔ PHƯỚC CƯỜNG
Luật sư Ngô Phước Cường - Trưởng Chi nhánh 2 Phong & Partners khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Với gần 10 năm hoạt động trong ngành luật, Luật sư Cường đã tham gia hỗ trợ cho hàng trăm vụ việc khác nhau trong lĩnh vực tư vấn, tham gia bảo vệ/bào chữa quyền và lợi ích cho khách hàng trong vụ việc dân sự, thừa kế, đất đai, hôn nhân, lao động, kinh doanh thương mại, xử phạt vi phạm hành chính, hình sự… tích lũy nhiều kinh nghiệm thực chiến, kiến thức chuyên sâu. Đồng thời, Luật sư Cường nhận được nhiều tín nhiệm từ khách hàng và khẳng định vị trí, uy tín của mình trong quá trình hành nghề.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0909 75 0707
Email: phuoccuong.vn@gmail.com
7. Một số câu hỏi về hợp đồng xây dựng tại Đà Nẵng
[1] Đã ký hợp đồng xây dựng nhưng phát hiện có điều khoản bất lợi, có thể sửa đổi được không?
Có. Nếu hợp đồng vẫn đang trong quá trình thực hiện và các bên cùng thống nhất thì có thể ký phụ lục hợp đồng hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung để điều chỉnh các điều khoản chưa phù hợp. Trường hợp một bên không đồng ý thì việc sửa đổi phải căn cứ vào quy định của pháp luật và nội dung hợp đồng đã ký.
[2] Nhà thầu chậm tiến độ thi công thì chủ đầu tư có quyền phạt vi phạm không?
Có. Nếu hợp đồng có thỏa thuận về phạt vi phạm hoặc bồi thường thiệt hại do chậm tiến độ thì chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu thực hiện theo đúng thỏa thuận. Ngoài ra, các bên có thể yêu cầu bồi thường nếu chứng minh được thiệt hại thực tế phát sinh.
[3] Chủ đầu tư chậm thanh toán thì nhà thầu phải làm gì?
Nhà thầu nên gửi văn bản yêu cầu thanh toán theo đúng thời hạn trong hợp đồng. Nếu chủ đầu tư vẫn không thực hiện nghĩa vụ, nhà thầu có thể thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện để yêu cầu thanh toán và bồi thường thiệt hại (nếu có căn cứ).
[4] Khối lượng thi công phát sinh ngoài hợp đồng có được thanh toán không?
Có thể được thanh toán nếu khối lượng phát sinh được các bên thống nhất bằng văn bản hoặc được chấp thuận theo đúng quy định của hợp đồng và pháp luật. Vì vậy, trước khi thực hiện công việc phát sinh, các bên nên lập hồ sơ xác nhận để tránh tranh chấp sau này.
[5] Hợp đồng xây dựng không ghi rõ phương thức giải quyết tranh chấp thì phải làm thế nào?
Nếu hợp đồng không có điều khoản trọng tài hoặc phương thức giải quyết tranh chấp, các bên có thể ưu tiên thương lượng, hòa giải. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, một trong các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
[6] Có nên thuê luật sư trước khi ký hợp đồng xây dựng không?
Nên. Luật sư sẽ giúp rà soát các điều khoản quan trọng, đánh giá rủi ro pháp lý, đề xuất sửa đổi những nội dung bất lợi và bảo đảm hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật. Điều này giúp hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của các bên ngay từ đầu.