1. Chấm dứt hợp đồng lao động là gì?
Chấm dứt hợp đồng lao động là việc kết thúc quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động theo các căn cứ được quy định hoặc theo thỏa thuận của các bên. Khi hợp đồng lao động chấm dứt, quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh từ hợp đồng cũng kết thúc, trừ những nghĩa vụ vẫn phải tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật như thanh toán tiền lương, trợ cấp thôi việc, hoàn tất thủ tục bảo hiểm xã hội hoặc bồi thường thiệt hại (nếu có).
2. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
Căn cứ tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như sau:
3. Người lao động được nghỉ việc khi nào?
3.1. Người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải nêu lý do, nhưng phải bảo đảm thời hạn báo trước theo quy định của pháp luật. Cụ thể:
Đối với một số ngành, nghề đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3.2. Người lao động được nghỉ việc ngay không cần báo trước
Trong một số trường hợp, pháp luật cho phép người lao động nghỉ việc ngay mà không phải thực hiện nghĩa vụ báo trước, bao gồm:
4. Người lao động cần lưu ý gì khi nghỉ việc?
Trước khi nghỉ việc, người lao động nên thực hiện đúng quy định về thời hạn báo trước (nếu thuộc trường hợp phải báo trước). Bàn giao công việc, tài sản của doanh nghiệp và yêu cầu người sử dụng lao động thanh toán đầy đủ các quyền lợi như tiền lương, tiền phép năm chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc, đồng thời hoàn tất thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.
Việc nghỉ việc đúng quy định không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình mà còn tránh nguy cơ phải bồi thường thiệt hại hoặc phát sinh tranh chấp với người sử dụng lao động. Trong trường hợp có vướng mắc về căn cứ nghỉ việc, thời hạn báo trước hoặc quyền lợi sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động nên tham khảo ý kiến luật sư để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
5. Các trường hợp bị cấm đơn phương chấm dứt hợp đồng
Pháp luật cho phép người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp nhất định, nhưng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, căn cứ Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2019 cũng quy định rõ những trường hợp người sử dụng lao động không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu vi phạm các quy định này, doanh nghiệp có thể phải nhận người lao động trở lại làm việc, bồi thường thiệt hại và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người lao động đang điều trị bệnh, bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp người lao động đã điều trị quá thời hạn luật định mà vẫn chưa có khả năng làm việc.
Trong thời gian người lao động đang nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương hoặc không hưởng lương theo sự chấp thuận của người sử dụng lao động, doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
Trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, người lao động được pháp luật bảo vệ và không bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định.
6/ Thời hạn thanh toán tiền lương cho người lao động sau khi nghỉ việc
Bộ luật Lao động 2019
“Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.”
Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 về trách nhiệm chi trả các chế độ cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. Các chế độ có thể gồm lương theo hợp đồng lao động, phụ cấp theo hợp đồng lao động mà chưa thanh toán, lương cho ngày nghỉ hằng năm mà người lao động chưa được nghỉ. Theo đó, thời hạn thanh toán được chia thành 02 trường hợp như sau:
7. Mức bồi thường khi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
Việc xác định mức bồi thường khi chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật cần dựa trên các điều khoản tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, kết hợp với các quy định hướng dẫn có liên quan. Theo đó, người sử dụng lao động vi phạm sẽ phải thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ sau:
8. Quy trình xử lý khi phát sinh tranh chấp
Tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động là một trong những loại tranh chấp phổ biến giữa người lao động và người sử dụng lao động. Nguyên nhân thường xuất phát từ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, không thanh toán đầy đủ quyền lợi hoặc không thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định. Các bước thực hiện:
Bước 1. Xác định nguyên nhân và thu thập tài liệu, chứng cứ
Bước 2. Thương lượng giữa các bên
Bước 3. Hòa giải tranh chấp lao động (nếu thuộc trường hợp phải hòa giải)
Bước 4. Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền
Bước 5. Thi hành bản án hoặc quyết định của Tòa án
9. Dịch vụ luật sư tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động
Việc chấm dứt hợp đồng lao động không chỉ làm chấm dứt quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động mà còn kéo theo nhiều quyền và nghĩa vụ pháp lý liên quan. Nếu thực hiện không đúng quy định, các bên có thể đối mặt với tranh chấp về tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội, bồi thường thiệt hại hoặc bị khởi kiện tại Tòa án. Vì vậy, sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động là giải pháp hiệu quả giúp các bên bảo đảm việc chấm dứt hợp đồng đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro.
10/ Gợi ý một số Luật sư chuyên tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động
LUẬT SƯ LÊ NGÔ HOÀI PHONG
Luật sư Lê Ngô Hoài Phong là người sáng lập – Trưởng Văn phòng Luật sư Phong & Partners. Luật sư Phong có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm pháp lý sâu sắc trong hoạt động tư vấn, tranh tụng và đào tạo. Có hơn 20 năm kinh nghiệm trong nghề; hơn 15 năm kinh nghiệm tư vấn và tham gia tranh tụng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0905.102.425
Email: wind5759@gmail.com
LUẬT SƯ ĐẶNG VĂN VƯƠNG
Luật sư Đặng Văn Vương là Phó Trưởng Văn phòng luật sư Phong & Partners. Luật sư Vương có hơn10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, đại diện khách hàng tham gia tranh tụng trong các vụ án thuộc các lĩnh vực: di chúc - thừa kế, xây dựng, kinh doanh bất động sản, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, khiếu kiện hành chính…
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0901.955.099
Email: vuongdang.lawyer@gmail.com
LUẬT SƯ PHAN THỤY KHANH
Luật sư Phan Thuỵ Khanh là luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong các hoạt động tư vấn và tranh tụng liên quan đến lĩnh vực hôn nhân – gia đình. Luật sư Phan Thuỵ Khanh luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu, tham gia tư vấn với tinh thần trách nhiệm cao nhất nhằm đảm bảo tối đa lợi ích của khách hàng.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0905.205.624
Emal: phanthuykhanh@gmail.com
LUẬT SƯ TRƯƠNG ĐỨC TRUNG
Luật sư Trương Đức Trung có nghiên cứu chuyên sâu và bề dày kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn, tranh tụng về. Đã tham gia nhiều vụ việc liên quan đến hôn nhân – gia đình phức tạp, tư vấn chuyên nghiệp, tận tâm.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0905.794.678
Email: truongductrung211@gmail.com
LUẬT SƯ NGUYỄN THỊ DIỄM PHƯỢNG
Luật sư Nguyễn Thị Diễm Phượng với nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành luật, luật sư Nguyễn Thị Diễm Phượng đại diện khách hàng trong các vụ án hành chính, vụ việc dân sự; tham gia tư vấn, giải quyết nhiều vụ việc liên quan đến các lĩnh vực hành chính, hình sự, dân sự, kinh doanh thương mại, hôn nhân – gia đình,…
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0905.579.269
Email: diemliberty2505@gmail.com
LUẬT SƯ HUỲNH PHAN QUỐC
Luật sư Huỳnh Phan Quốc là một trong những luật sư trẻ đầy triển vọng. Với nhiều năm kinh nghiệm, Luật sư đã tích lũy kiến thức và kỹ năng đáng kể, trở thành một chuyên gia pháp lý uy tín trong việc tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến hôn nhân – gia đình.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0919 984 864
Email: lawyerquoctm@gmail.com
LUẬT SƯ NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
Luật sư Nguyễn Thị Huyền Trang là luật sư thành viên của Văn phòng luật sư Phong & Partners. Luật sư Nguyễn Thị Huyền Trang với nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành luật, trình độ chuyên môn cao, khả năng làm việc linh hoạt, tận tâm, bảo vệ tối đa quyền lợi cho khách hàng trong nhiều lĩnh vực: Hình sự, Dân sự, Đất đai, Hành chính,…
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0382 761 167
Email: huyentrang.lsdn@gmail.com
LUẬT SƯ DƯƠNG THỊ NGỌC TRÂM
Luật sư Dương Thị Ngọc Trâm là luật sư thành viên của Văn phòng luật sư Phong & Partners tại Chi nhánh Nam Đà Nẵng. Luật sư Dương Thị Ngọc Trâm là đội ngũ luật sư trẻ, năng động, có chuyên môn sâu và nhiều năm hành nghề trong nhiều lĩnh vực.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 096 7475 064
Email: tramdtn179@gmail.com
LUẬT SƯ TRẦN CẢNH HIỀN
Luật sư Trần Cảnh Hiền là luật sư thành viên của Văn phòng luật sư Phong & Partners - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp, kinh doanh thương mại, lao động.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0931 968 026
Email: canhhien206@gmail.com
LUẬT SƯ NGÔ PHƯỚC CƯỜNG
Luật sư Ngô Phước Cường - Trưởng Chi nhánh 2 Phong & Partners khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Với gần 10 năm hoạt động trong ngành luật, Luật sư Cường đã tham gia hỗ trợ cho hàng trăm vụ việc khác nhau trong lĩnh vực tư vấn, tham gia bảo vệ/bào chữa quyền và lợi ích cho khách hàng trong vụ việc dân sự, thừa kế, đất đai, hôn nhân, lao động, kinh doanh thương mại, xử phạt vi phạm hành chính, hình sự… tích lũy nhiều kinh nghiệm thực chiến, kiến thức chuyên sâu. Đồng thời, Luật sư Cường nhận được nhiều tín nhiệm từ khách hàng và khẳng định vị trí, uy tín của mình trong quá trình hành nghề.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0909 75 0707
Email: phuoccuong.vn@gmail.com