Luật sư tư vấn đầu tư
NHỮNG QUY ĐỊNH CẦN BIẾT KHI ĐẦU TƯ DỰ ÁN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TẠI VIỆT NAM NĂM 2026
Năng lượng tái tạo (hay còn gọi là năng lượng tái sinh) là nguồn năng lượng được khai thác từ các quá trình tự nhiên diễn ra liên tục trong môi trường sống của con người. Đây là những nguồn năng lượng có khả năng tự phục hồi theo chu kỳ tự nhiên và gần như không bị cạn kiệt.

1. Năng lượng tái tạo là gì?

Năng lượng tái tạo (hay còn gọi là năng lượng tái sinh) là nguồn năng lượng được khai thác từ các quá trình tự nhiên diễn ra liên tục trong môi trường sống của con người. Đây là những nguồn năng lượng có khả năng tự phục hồi theo chu kỳ tự nhiên và gần như không bị cạn kiệt.

Khác với các nguồn nhiên liệu hóa thạch hữu hạn như than đá, dầu mỏ hay khí tự nhiên, năng lượng tái tạo được xem là bền vững và thân thiện hơn với môi trường, góp phần giảm phát thải khí nhà kính và ứng phó với biến đổi khí hậu. Nhờ tính dồi dào và khả năng tái sinh liên tục, năng lượng tái tạo ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xanh và bảo đảm an ninh năng lượng của nhiều quốc gia trên thế giới.

2. Các loại năng lượng tái tạo

Năng lượng tái tạo bao gồm nhiều dạng khác nhau, được khai thác từ các nguồn tự nhiên sẵn có trong môi trường. Mỗi loại có cơ chế vận hành, ưu điểm và phạm vi ứng dụng riêng, song đều hướng tới mục tiêu chung là phát triển bền vững và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

a. Năng lượng mặt trời

Năng lượng mặt trời là một trong những nguồn năng lượng tái tạo được ứng dụng rộng rãi nhất hiện nay. Thông qua các tấm pin quang điện (PV) hoặc hệ thống thu nhiệt, bức xạ mặt trời được chuyển hóa thành điện năng hoặc nhiệt năng phục vụ sinh hoạt và sản xuất. Với tiềm năng gần như vô hạn, chi phí đầu tư ngày càng giảm và công nghệ ngày càng hoàn thiện, điện mặt trời đang trở thành giải pháp quan trọng trong chiến lược chuyển dịch năng lượng tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.

 

b. Năng lượng gió

Năng lượng gió được khai thác thông qua các tuabin gió, chuyển động năng của gió được biến đổi thành điện năng nhờ hệ thống máy phát. Đây là nguồn năng lượng sạch, không phát thải trong quá trình vận hành và có khả năng cung cấp sản lượng điện lớn, đặc biệt tại các khu vực có tốc độ gió ổn định như ven biển hoặc ngoài khơi.

 

c. Năng lượng thủy điện

Năng lượng thủy điện tận dụng sức mạnh của dòng chảy nước để vận hành tuabin và phát điện. Các công trình đập và nhà máy thủy điện có thể tạo ra sản lượng điện đáng kể, đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu nguồn điện của nhiều quốc gia.

 

d. Năng lượng sinh khối

Năng lượng sinh khối được sản xuất từ các vật liệu hữu cơ như phụ phẩm nông nghiệp, gỗ, rác thải hữu cơ hoặc chất thải chăn nuôi. Thông qua quá trình đốt cháy, khí hóa hoặc lên men, sinh khối có thể tạo ra nhiệt, điện năng hoặc nhiên liệu sinh học (biofuel). Đây là giải pháp không chỉ cung cấp năng lượng mà còn góp phần xử lý chất thải, thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn và gia tăng giá trị cho ngành nông nghiệp.

 

e. Năng lượng địa nhiệt

Năng lượng địa nhiệt khai thác nguồn nhiệt tự nhiên tích tụ trong lòng đất để sản xuất điện hoặc cung cấp nhiệt cho hệ thống sưởi ấm và nước nóng. So với các nguồn năng lượng phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, địa nhiệt có tính ổn định cao và khả năng vận hành liên tục. Tại các khu vực có hoạt động địa chất mạnh, năng lượng địa nhiệt được xem là nguồn năng lượng chiến lược với tiềm năng khai thác lâu dài và chi phí vận hành tương đối thấp sau khi hoàn thiện hạ tầng ban đầu.

 

Nhìn chung, mỗi loại năng lượng tái tạo đều có đặc điểm kỹ thuật và phạm vi ứng dụng riêng, song sự kết hợp linh hoạt giữa các nguồn này sẽ góp phần xây dựng hệ thống năng lượng đa dạng, an toàn và bền vững trong tương lai.

 

3. Luật và chính sách liên quan đến năng lượng tái tạo tại Việt Nam

Khung pháp lý điều chỉnh lĩnh vực năng lượng tái tạo tại Việt Nam đang từng bước được hoàn thiện theo hướng minh bạch, tiệm cận cơ chế thị trường và phù hợp với cam kết quốc tế về chuyển dịch năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính. Hệ thống văn bản hiện hành bao gồm các đạo luật nền tảng, nghị quyết chiến lược và các nghị định hướng dẫn chuyên ngành, trong đó có nhiều điểm mới quan trọng tạo hành lang pháp lý thuận lợi hơn cho nhà đầu tư.

a. Luật Điện lực

Luật Điện lực số 61/2024/QH15 là văn bản pháp lý trung tâm điều chỉnh hoạt động sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng, trong đó xác lập rõ định hướng ưu tiên phát triển các nguồn điện tái tạo và năng lượng mới.

So với các phiên bản trước đây, Luật Điện lực mới có một số điểm đáng chú ý:

  • Luật Điện lực 2024 đánh dấu bước chuyển quan trọng khi quy định giá bán điện được thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, phù hợp với từng cấp độ thị trường điện cạnh tranh. Đối với các dự án năng lượng tái tạo, luật cho phép việc mua bán điện được thực hiện thông qua các công cụ thị trường như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn và hợp đồng tương lai điện giữa bên bán điện và bên mua điện. Đồng thời, giá điện trúng thầu được xác định là mức giá tối đa để bên mua điện đàm phán với nhà đầu tư trúng thầu. Quy định này tạo nền tảng pháp lý minh bạch và linh hoạt hơn cho các dự án điện gió, điện mặt trời và các nguồn năng lượng tái tạo khác, thay thế dần cơ chế giá cố định trước đây.
  • Bổ sung cơ chế sản lượng điện hợp đồng tối thiểu dài hạn, nguyên tắc tính giá điện và bảo đảm thực hiện dự án đầu tư phù hợp với từng cấp độ thị trường điện cạnh tranh. Đây là cơ sở quan trọng nhằm tăng tính ổn định dòng tiền và khả năng huy động vốn cho các dự án năng lượng tái tạo quy mô lớn, đặc biệt là điện gió ngoài khơi và điện mặt trời tập trung.
  • Thiết lập cơ chế ưu đãi và hỗ trợ phù hợp với từng loại hình nguồn điện, trong đó có các dự án thủy điện nhỏ và điện gió ngoài khơi. Luật nhấn mạnh chính sách ưu đãi có trọng tâm, gắn với điều kiện tự nhiên, tiềm năng năng lượng và yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, đồng thời khuyến khích các dự án năng lượng tái tạo tham gia thị trường điện cạnh tranh.
  • Làm rõ điều kiện để được hưởng ưu đãi khi đầu tư phát triển các dự án điện năng lượng tái tạo, bao gồm yếu tố nguồn tài nguyên sẵn có, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, khả năng đấu nối và sự phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực. Các chính sách ưu đãi có thể được áp dụng tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nếu đáp ứng đầy đủ tiêu chí theo quy định.
  • Khuyến khích chuyển đổi các nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang nguồn nhiên liệu phát thải thấp và lắp đặt hệ thống thu giữ carbon, qua đó tạo không gian phát triển cho các nguồn điện sạch và năng lượng tái tạo. Đồng thời, luật thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng nguồn và lưới điện theo quy hoạch, cho phép các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước vận hành lưới điện do mình đầu tư xây dựng. Quy định này mở rộng cơ hội huy động vốn trong và ngoài nước cho các dự án điện tái tạo, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng và phát triển bền vững.

Luật Điện lực 2024 được xem là bước tiến quan trọng trong việc tái cấu trúc thị trường điện và mở rộng không gian phát triển cho năng lượng tái tạo trong giai đoạn tới.

 

b. Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010 đóng vai trò nền tảng trong việc thúc đẩy sử dụng năng lượng hợp lý, giảm cường độ năng lượng trong nền kinh tế và hỗ trợ quá trình chuyển dịch sang nguồn năng lượng sạch. Luật này có một số điểm đáng chú ý như sau:

  • Quy định nghĩa vụ sử dụng năng lượng tiết kiệm đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm;
  • Khuyến khích doanh nghiệp và hộ gia đình áp dụng công nghệ hiệu suất cao, tích hợp năng lượng tái tạo trong sản xuất và sinh hoạt;
  • Tạo cơ sở pháp lý cho các chương trình dán nhãn năng lượng, kiểm toán năng lượng và cơ chế hỗ trợ tài chính cho giải pháp tiết kiệm năng lượng.

Trong bối cảnh cam kết đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, Luật này được xem là công cụ quan trọng nhằm giảm nhu cầu tiêu thụ điện từ nguồn hóa thạch, qua đó gián tiếp thúc đẩy tỷ trọng năng lượng tái tạo trong cơ cấu điện quốc gia.

 

c. Nghị quyết 55-NQ/TW

Nghị quyết 55-NQ/TW của Bộ Chính trị (năm 2020) về định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 là văn bản mang tính định hướng chính sách cao nhất trong lĩnh vực năng lượng.

Nghị quyết đặt ra các mục tiêu quan trọng như:

  • Xây dựng các cơ chế, chính sách đột phá để khuyến khích và thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo nhằm thay thế tối đa các nguồn năng lượng hoá thạch. Ưu tiên sử dụng năng lượng gió và mặt trời cho phát điện; khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy điện sử dụng rác thải đô thị, sinh khối và chất thải rắn đi đôi với công tác bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế tuần hoàn. Hình thành và phát triển một số trung tâm năng lượng tái tạo tại các vùng và các địa phương có lợi thế. Sớm nghiên cứu, đánh giá tổng thể về tiềm năng và xây dựng định hướng phát triển năng lượng địa nhiệt, sóng biển, thuỷ triều, hải lưu; triển khai một số mô hình ứng dụng, tiến hành khai thác thử nghiệm để đánh giá hiệu quả. Thực hiện nghiên cứu công nghệ, xây dựng một số đề án thử nghiệm sản xuất và khuyến khích sử dụng năng lượng hydro phù hợp với xu thế chung của thế giới.
  • Đặt mục tiêu tỉ lệ các nguồn năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt khoảng 15 - 20% vào năm 2030; 25 - 30% vào năm 2045;
  • Thu hút đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngoài vào các dự án năng lượng sạch;
  • Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Đây là cơ sở chính trị quan trọng để Quốc hội và Chính phủ ban hành các văn bản pháp luật cụ thể hóa chủ trương phát triển năng lượng tái tạo trong giai đoạn mới.

 

d. Các nghị định hướng dẫn và cơ chế chuyên ngành

* Nghị định 57/2025/NĐ-CP

Nghị định 57/2025/NĐ-CP đánh dấu bước ngoặt khi chính thức triển khai cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA – Direct Power Purchase Agreement) giữa đơn vị phát điện tái tạo và khách hàng tiêu thụ điện lớn.

Điểm nổi bật của cơ chế này gồm:

  • Quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn, mở rộng hơn so với cơ chế truyền thống mua bán điện qua EVN. Điều này nhằm tạo cơ hội cho nguồn năng lượng sạch trực tiếp tiếp cận người dùng lớn mà không qua trung gian truyền thống;
  • Phân loại rõ hai hình thức mua bán điện trực tiếp đối với năng lượng tái tạo, giúp đa dạng hóa cách thức giao dịch:

Thông qua lưới điện kết nối riêng: Đây là hình thức ký hợp đồng mua bán điện và giao nhận điện trực tiếp qua lưới điện do hai bên (phát điện tái tạo – khách hàng lớn) đầu tư kết nối riêng.

Thông qua lưới điện quốc gia: Áp dụng khi dự án năng lượng tái tạo đấu nối vào Hệ thống điện quốc gia rồi thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng lớn hoặc đơn vị bán lẻ được ủy quyền.

  • Quy định đơn vị phát điện tái tạo và khách hàng lớn phải tuân thủ một số điều kiện pháp lý trước khi tham gia thỏa thuận mua bán trực tiếp.

 

* Nghị định 58/2025/NĐ-CP

Nghị định 58/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực 2024 liên quan đến phát triển điện tái tạo và năng lượng mới.

Một số nội dung đáng chú ý gồm:

  • Tổ chức, cá nhân tự sản xuất, tự tiêu thụ điện từ nguồn năng lượng tái tạo được phép bán sản lượng điện dư vào hệ thống theo giới hạn nhất định. Việc bán điện dư vào lưới cho phép người sản xuất nhỏ lẻ tham gia thị trường, đồng thời tuân thủ các quy định kỹ thuật, an toàn và chất lượng lưới điện;
  • Quy định quy trình đăng ký và cấp giấy chứng nhận phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà;
  • Quy định trách nhiệm đối với các đơn vị quản lý hạ tầng và khu công nghiệp trong hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo: Không cản trở việc lắp đặt và phát triển điện mặt trời mái nhà; Phối hợp với đơn vị điện lực trong đánh giá kỹ thuật, đảm bảo an toàn vận hành; Giám sát và hỗ trợ tổ chức/cá nhân trong quá trình đấu nối và vận hành nguồn điện tái tạo;
  • Chính sách ưu đãi về đất đai, sử dụng mặt nước, mặt biển trong giai đoạn xây dựng dự án.

 

4. Điều kiện đầu tư dự án năng lượng tái tạo tại Việt Nam

a. Điều kiện chung áp dụng cho mọi nhà đầu tư

Để triển khai một dự án năng lượng tái tạo tại Việt Nam, nhà đầu tư (không phân biệt trong nước hay nước ngoài) cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Điện lực và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Cụ thể:

(i) Tư cách pháp lý hợp lệ của nhà đầu tư

Nhà đầu tư phải có tư cách pháp lý hợp lệ theo quy định của pháp luật, cụ thể:

  • Đối với cá nhân: phải có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định;
  • Đối với tổ chức: phải được thành lập hợp pháp và đang hoạt động hợp lệ theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài.

Trong trường hợp là tổ chức, nhà đầu tư cần cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý như: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương, quyết định thành lập và các giấy tờ liên quan khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

 

(ii) Năng lực tài chính và khả năng huy động vốn

Theo định của Luật Đầu tư, nhà đầu tư phải chứng minh năng lực tài chính phù hợp với quy mô dự án thông qua một trong các tài liệu sau:

  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ/tổ chức tài chính;
  • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng;
  • Hoặc các tài liệu tương đương khác.

Đối với các dự án năng lượng tái tạo (đặc biệt là điện gió, điện mặt trời quy mô lớn), cơ quan có thẩm quyền thường yêu cầu tỷ lệ vốn chủ sở hữu nhất định nhằm đảm bảo tính khả thi và ổn định tài chính của dự án.

 

(iii) Phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực và quy hoạch liên quan

Đây là điều kiện mang tính then chốt, có ý nghĩa quyết định đến khả năng được chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án năng lượng tái tạo. Trên thực tế, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét dự án trên cơ sở đồng bộ nhiều hệ thống quy hoạch khác nhau, bao gồm:

  • Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia: Dự án phải nằm trong danh mục hoặc phù hợp với định hướng phát triển nguồn điện theo quy hoạch đã được phê duyệt và các kế hoạch thực hiện quy hoạch theo từng giai đoạn và theo từng địa phương.
  • Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh: Vị trí thực hiện dự án phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại từng địa bàn, đảm bảo được bố trí quỹ đất hợp pháp cho mục đích phát triển năng lượng.
  • Quy hoạch xây dựng, quy hoạch không gian và quy hoạch chuyên ngành có liên quan (nếu có): Bao gồm quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật… nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong phát triển.
  • Quy hoạch và khả năng phát triển lưới điện: Dự án phải đáp ứng điều kiện về đấu nối vào hệ thống điện quốc gia, bao gồm khả năng giải tỏa công suất, sự phù hợp với quy hoạch lưới điện truyền tải và phân phối, cũng như phương án đầu tư hạ tầng đấu nối.

 

(iv) Điều kiện về đất đai, môi trường và kỹ thuật

Nhà đầu tư phải có quyền sử dụng địa điểm hợp pháp để triển khai dự án thông qua việc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng, thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Địa điểm thực hiện dự án phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch điện lực và không thuộc khu vực bị hạn chế đầu tư; đồng thời cần có phương án giải phóng mặt bằng khả thi. Đối với các dự án sử dụng mặt nước, mặt biển (như điện gió ngoài khơi, điện mặt trời nổi), nhà đầu tư phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc sử dụng khu vực tương ứng.

Về môi trường, theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, dự án năng lượng tái tạo quy mô công nghiệp phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai. Nội dung ĐTM phải đánh giá đầy đủ các tác động đến môi trường tự nhiên và xã hội, đồng thời đề xuất biện pháp giảm thiểu, kiểm soát và xử lý chất thải trong suốt vòng đời dự án.

Về kỹ thuật, dự án phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực điện lực và xây dựng, bao gồm yêu cầu về công nghệ, an toàn vận hành, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ hành lang lưới điện. Đặc biệt, dự án cần có phương án đấu nối khả thi và được chấp thuận về khả năng giải tỏa công suất vào hệ thống điện quốc gia, đây là yếu tố then chốt quyết định tính khả thi và hiệu quả đầu tư của dự án.

 

b. Điều kiện riêng đối với nhà đầu tư nước ngoài

Bên cạnh các điều kiện chung nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia lĩnh vực năng lượng tái tạo tại Việt Nam cần đặc biệt lưu ý đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), cụ thể như sau:

Đối với nhà đầu tư nước ngoài, việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Investment Registration Certificate – IRC) là bước pháp lý bắt buộc trước khi thành lập doanh nghiệp và triển khai dự án tại Việt Nam. Đây là thủ tục nhằm ghi nhận chính thức thông tin về dự án đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện và các điều kiện kèm theo.

Trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, đặc biệt đối với các dự án có quy mô lớn hoặc có tác động đáng kể đến kinh tế - xã hội và môi trường, thủ tục cấp IRC thường gắn liền với nhiều bước chấp thuận và thẩm định, cụ thể:

  • Chấp thuận chủ trương đầu tư: Tùy theo quy mô, tính chất và địa điểm thực hiện dự án, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư từ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đây là bước “tiền kiểm” quan trọng, quyết định việc dự án có được phép triển khai hay không trước khi cấp IRC.
  • Thẩm định liên ngành: Hồ sơ dự án sẽ được lấy ý kiến và thẩm định bởi nhiều cơ quan quản lý chuyên ngành, tùy thuộc vào đặc thù của dự án.
  • Đánh giá các điều kiện triển khai dự án: Ngoài yếu tố pháp lý, cơ quan cấp phép còn xem xét các nội dung như năng lực tài chính của nhà đầu tư, kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, tính khả thi của phương án kỹ thuật, tiến độ thực hiện, cũng như khả năng đáp ứng các điều kiện về đất đai, đấu nối lưới điện và hạ tầng liên quan.

Trên thực tế, đối với các dự án năng lượng tái tạo, quá trình xin cấp IRC thường kéo dài và phức tạp hơn so với các ngành nghề thông thường do phải trải qua nhiều vòng thẩm định, lấy ý kiến liên ngành và phụ thuộc lớn vào yếu tố quy hoạch. Vì vậy, việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đồng bộ và có chiến lược làm việc với cơ quan nhà nước ngay từ đầu là yếu tố quan trọng để rút ngắn thời gian và hạn chế rủi ro pháp lý.

 

6. Ưu đãi đầu tư và chính sách hỗ trợ

Lĩnh vực năng lượng tái tạo được xác định là ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo Điều 15 Luật Đầu tư 2025, do đó nhà đầu tư được hưởng hệ thống ưu đãi và hỗ trợ toàn diện theo Điều 14 Luật Đầu tư 2025 cùng các quy định chuyên ngành liên quan. Đây là một trong những lợi thế pháp lý quan trọng giúp gia tăng tính hấp dẫn của thị trường năng lượng Việt Nam trong giai đoạn chuyển dịch năng lượng hiện nay.

a. Ưu đãi về thuế

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các văn bản hướng dẫn, dự án năng lượng tái tạo thuộc ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong 15 năm, và có thể kéo dài lên đến 30 năm đối với dự án có quy mô lớn hoặc có ý nghĩa đặc biệt đối với phát triển kinh tế - xã hội;
  • Miễn thuế TNDN trong 04 năm đầu, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo, tính từ khi dự án có thu nhập chịu thuế;
  • Áp dụng cơ chế khấu hao nhanh, tăng chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, qua đó tối ưu dòng tiền trong giai đoạn đầu vận hành.

Ngoài ra, theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, nhà đầu tư còn được:

  • Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ chưa sản xuất được trong nước để tạo tài sản cố định;
  • Miễn thuế đối với vật tư, linh kiện cần thiết phục vụ quá trình xây dựng và vận hành dự án trong phạm vi pháp luật cho phép.

 

b. Ưu đãi về đất đai

Theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024, các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Ngoài ra, theo quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư tại Điều 15 Luật Đầu tư 2025, các dự án triển khai tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo sẽ được hưởng mức ưu đãi cao hơn. Đồng thời, trong thực tiễn triển khai quy hoạch điện lực, các dự án năng lượng tái tạo (đặc biệt là điện gió ngoài khơi, điện mặt trời quy mô lớn) thường được ưu tiên xem xét bố trí quỹ đất, mặt nước, mặt biển phù hợp với quy hoạch và nhu cầu phát triển năng lượng quốc gia.

 

c. Chính sách ưu đãi hỗ trợ đầu tư phát triển điện năng lượng tái tạo

Theo Điều 5 Nghị định 58/2025/NĐ-CP, chính sách ưu đãi hỗ trợ đối với việc nghiên cứu, phát triển phù hợp về công nghệ trong lĩnh vực điện gió, điện mặt trời

(i) Việc nghiên cứu, phát triển công nghệ trong lĩnh vực điện gió, điện mặt trời tại Việt Nam được khuyến khích và hỗ trợ phát triển theo quy định tại Điều 8 Luật Điện lực 2024 như sau:

- Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong hoạt động điện lực, sử dụng điện nhằm tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn năng lượng, bảo vệ môi trường, bảo vệ hành lang bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện.

- Các hạng mục, thiết bị và dịch vụ tư vấn quan trọng để duy trì cung cấp điện liên tục, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia phải được sản xuất và cung cấp trong nước ở một số công đoạn. Khuyến khích và hỗ trợ phát triển nghiên cứu công nghệ, công nghiệp thiết kế, chế tạo, lắp đặt và dịch vụ trong lĩnh vực điện lực đáp ứng tối đa nhu cầu trong nước, hướng đến xuất khẩu. Ưu tiên phát triển các ngành chế tạo thiết bị điện, dịch vụ điện. Bảo đảm thực hiện tốt các yêu cầu, chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ nội địa hóa trong công nghiệp điện. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp trong nước có quy mô lớn, đạt trình độ công nghệ tiên tiến, có khả năng thực hiện những dự án phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật cao trong lĩnh vực điện lực, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, khuyến khích thành lập các trung tâm đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực điện lực tại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, tổ chức xây dựng và triển khai chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm quốc gia về nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ năng lượng, trọng tâm là nghiên cứu chế tạo thiết bị năng lượng và ứng dụng các dạng năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng thông minh, tiết kiệm năng lượng; chuyển đổi số, quản lý vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu và các nội dung ứng dụng khoa học, công nghệ khác trong lĩnh vực điện lực.

(ii) Nhà nước ưu tiên thực hiện các chương trình nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, sản xuất tấm quang năng, tua bin điện gió, thiết bị chuyển đổi nguồn điện.

(iii) Chính sách ưu tiên, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Luật sư tư vấn đầu tư
Hãy để chúng tôi giúp bạn!
Số điện thoại: 02363 822 678 | 02822 125 678
phongpartnerslaw@gmail.com

Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:           

BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
Logo
Phong & Partners cung cấp tất cả dịch vụ pháp lý với chất lượng cao nhất - là kết quả từ sự chuyên nghiệp, chuyên tâm và sự gắn kết, hỗ trợ hiệu quả của toàn hệ thống vì lợi ích cao nhất của khách hàng.
  • Facebook
  • Twitter
  • Instagram
  • Zalo
Copyright © 2020 P&P. All Rights Reserved.
Designed and Maintained by Thiết kế website Đà Nẵng, DANAWEB.vn
Zalo
0905102425

02363 822 678 | 02822 125 678

phongpartnerslaw@gmail.com

info@phong-partners.com

https://www.whatsapp.com/

viber

https://www.viber.com/