Hiện hành không có quy định giải thích trực tiếp như thế nào là "tách thửa đất". Tuy nhiên, thực tế có thể hiểu tách thửa đất là thủ tục phân chia quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất thành nhiều thửa đất khác nhau.
Khi đó, từ một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) sẽ được tách thành hai hay nhiều giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất khác nhau.
Hiện nay, theo quy định của Luật Đất đai 2024 không có quy định phân loại đất nào có sự xuất hiện của đất thổ cư hay định nghĩa về đất thổ cư là loại đất gì. Thực tế người dân gọi đất thổ cư dành cho đất ở tại nông thôn (ký hiệu ONT) và đất ở tại đô thị (ký hiệu OĐT). Đất thổ cư chính là đất ở (đất ở nông thôn, đất ở đô thị) theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024.
Sau khi tìm hiểu đất thổ cư là gì, cần hiểu vậy có bao nhiêu loại đất thổ cư? Hiện nay, đất thổ cư được chia làm 02 loại chính gồm: Đất thổ cư đô thị và đất thổ cư nông thôn. Cụ thể:
+ Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn.
+ Đất ở tại nông thôn phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.
+ Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.
+ Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.
+ Việc chuyển đất ở sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp luật về trật tự, an toàn, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai 2024 thì tách thửa đất thổ cư cần đáp ứng các điều kiện sau:
Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất;
Cập nhật từ 01/01/2026: Thửa đất sau tách phải có lối đi kết nối đường giao thông công cộng hoặc có sự đồng ý của người sử dụng đất liền kề cho đi qua để kết nối ra đường giao thông công cộng căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15.
Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề;
Thành phần hồ sơ tách thửa đất bao gồm:
Số lượng: 01 bộ
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký có thể lựa chọn:
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, hồ sơ phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao đã công chứng/chứng thực.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh xử lý hồ sơ, xác định điều kiện tách thửa
VPĐKĐĐ/Chi nhánh VPĐKĐĐ thực hiện:
Bước 4: Giải quyết hồ sơ và trả kết quả
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị tách thửa đất thổ cư, VPĐKĐĐ hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ sẽ kiểm tra điều kiện và xử lý hồ sơ theo từng trường hợp cụ thể.
Nơi tiếp nhận hồ sơ:
(i) Chi phí tách thửa đất thổ cư năm 2026?
Theo quy định trước đây, nếu tách thửa đất thổ cư thì người dân sẽ phải trả 2 khoản phí là phí đo đạc thửa đất và lệ phí cấp sổ đỏ.
Tuy nhiên, theo Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì từ 01/7/2025 phí đo đạc thửa đất sẽ do Nhà nước bảo đảm kinh phí, do đó, người dân sẽ chỉ phải trả lệ phí cấp sổ đỏ nếu chỉ thực hiện tách thửa đất.
Lưu ý, nếu việc tách thửa đất thổ cư có gắn với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người dân còn phải nộp thêm lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ, thuế thu nhập cá nhân, phí công chứng hoặc chứng thực.
(ii) Tách thửa đất có phải đăng ký biến động đất đai không?
Khoản 1 Điều 23 Nghị định 101/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
“Điều 23. Các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Hợp thửa đất hoặc tách thửa đất.”
Như vậy, tách thửa đất là một trong những trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.