Khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định đất đai được phân thành 03 nhóm gồm:
Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể về khái niệm “đất khai hoang”. Tuy nhiên, có thể hiểu đất khai hoang là phần đất trước đây chưa được đưa vào sử dụng hoặc bị bỏ hoang, sau đó được người dân cải tạo, khai thác để phục vụ sản xuất hoặc các mục đích sử dụng khác theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 8 Luật Đất đai 2024, Nhà nước khuyến khích việc đưa đất trống, đồi núi trọc, đất bãi bồi ven sông, ven biển và đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Tuy nhiên, việc khai hoang phải được thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chịu sự quản lý của Nhà nước theo Điều 222 Luật Đất đai 2024.
Tại Chương VI Luật Đất đai 2024 quy định về những lý do Nhà nước sẽ tiến hành thủ tục thu hồi đất của các chủ thể sử dụng đất bao gồm:
3.1 Trường hợp thu hồi đất tự ý khai hoang trái phép
Việc tự ý khai hoang xâm canh trái phép là một trong những trường hợp bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai được quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024.
Như vậy, căn cứ theo Điều 101 và Điều 105 Luật Đất đai 2024, trường hợp Nhà nước thu hồi đất do lấn chiếm sẽ không được bồi thường về đất và bồi thường tài sản đầu tư vào đất.
3.2 Trường hợp thu hồi đất khai hoang đúng quy định
Theo khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2024, đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trong đó có đối tượng có hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận mà chưa được cấp.
Như vậy, nếu đang sử dụng đất hoang mà có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì khi bị thu hồi đất thì sẽ được bồi thường.
Để rõ hơn về điều kiện để được bồi thường khi bị thu hồi đất khai hoang, mời Quý Khách xem tiếp ở mục 4 bài viết.
Theo Điều 95 Luật Đất đai 2024, đất khai hoang được xem xét bồi thường khi đáp ứng các điều kiện sau:
Ngoài ra, người sử dụng đất có thể thuộc các trường hợp:
Các trường hợp khác được bồi thường về đất khi thu hồi thì phải đáp ứng điều kiện tại Điều 5, Nghị định 88/2024/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP:
Bên cạnh đó, theo Điều 139 Luật Đất đai 2024, cho phép giải quyết một số trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật trước ngày 01/7/2014, trong đó: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hạn mức giao đất nông nghiệp do UBND cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do UBND cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước. Như vậy, nếu trường hợp này được xử lý theo hướng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì khi thu hồi vẫn được bồi thường theo Điều 95, 96 Luật đất đai 2024.
.png)
5.1 Xác minh, thu thập chứng cứ chứng minh đủ điều kiện được bồi thường
Thu thập các chứng cứ về nguồn gốc tạo lập, quá trình sử dụng đất. Ví dụ:
5.2 Khiếu nại và khởi kiện hành chính về hành vi không bồi thường khi thu hồi đất
Căn cứ Điều 237 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất, người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai. Như vậy, trường hợp người sử dụng đất có căn cứ cho rằng Nhà nước bồi thường đất không thỏa đáng thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đến cơ quan có thẩm quyền.
Khiếu nại:
Đối tượng khiếu nại: quyết định hành chính về bồi thường nhưng không thỏa đáng.
Thời hiệu khiếu nại: thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định bồi thường đất không thỏa đáng theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011.
Hồ sơ khiếu nại:
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại bồi thường chưa thỏa đáng lần 1 thuộc về Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã/phường đã ban hành quyết định hành chính/có hành vi hành chính; thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 nếu khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011 và khoản 1 Điều 4 Nghị định số 141/2025/NĐ-CP.
Khởi kiện:
Trường hợp người sử dụng đất có căn cứ cho rằng Nhà nước bồi thường đất không thỏa đáng thì có quyền khởi kiện đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Luật Tố tụng hành chính 2015.
Đối tượng khởi kiện: quyết định hành chính về bồi thường nhưng không thỏa đáng hoặc hành vi hành chính liên quan
Hồ sơ khởi kiện:
(1) Đất khai hoang có phải nộp thuế sử dụng đất không?
Có. Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 (sửa đổi, bổ sung) quy định mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp đều phải nộp thuế. Đất khai hoang nếu được sử dụng cho mục đích nông nghiệp thì thuộc diện chịu thuế, nhưng có thể được miễn, giảm trong 3-5 năm đầu theo chính sách khuyến khích khai hoang.
(2) Diện tích đất thực tế đo đạc lớn hơn diện tích ghi trong Giấy chứng nhận thì được bồi thường theo số liệu nào?
Khoản 6 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc xử lý với trường hợp có sự chênh lệch giữa diện tích thực và diện tích trên Giấy chứng nhận:
(3) Nhà xưởng, chuồng trại xây dựng trên đất khai hoang không đủ điều kiện bồi thường về đất thì có được bồi thường chi phí xây dựng không?
Nhà xưởng, chuồng trại xây dựng trên đất khai hoang dù không đủ điều kiện bồi thường về đất vẫn có thể được bồi thường chi phí xây dựng nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, căn cứ khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024, nguyên tắc quan trọng là tài sản gắn liền với đất chỉ được bồi thường khi tài sản đó được tạo lập hợp pháp. Điều này đồng nghĩa với việc chủ sở hữu phải chứng minh công trình được xây dựng tuân thủ quy định và không vi phạm pháp luật tại thời điểm tạo lập. Trong trường hợp cơ quan nhà nước xác định nhà xưởng, chuồng trại là công trình xây dựng trái phép thì sẽ không được xem xét bồi thường khi thu hồi đất. Do đó, việc xác định tính hợp pháp của quá trình tạo lập tài sản là yếu tố then chốt quyết định quyền lợi của người dân trong trường hợp này.