Luật sư Đất đai - nhà ở
HƯỚNG DẪN MUA NHÀ Ở XÃ HỘI
Nhà ở xã hội là chính sách hỗ trợ của Nhà nước nhằm giúp người thu nhập thấp, công nhân, cán bộ, công chức và nhiều nhóm đối tượng khác có cơ hội sở hữu nhà ở với giá ưu đãi. Vậy điều kiện mua nhà ở xã hội năm 2026 là gì? Hồ sơ đăng ký gồm những giấy tờ nào? Thủ tục mua và vay vốn ưu đãi được thực hiện ra sao? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết.

1. Nhà ở xã hội là gì?

Khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 quy định: “Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của Luật này.

Theo đó, mặc dù là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn về diện tích theo từng loại nhà theo quy định tại Điều 27 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, cụ thể:

Loại 1: Nhà chung cư

Trường hợp là nhà chung cư thì căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn diện tích sử dụng mỗi căn hộ tối thiểu là 25 m2, tối đa là 70 m2, bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Dự án đầu tư xây dựng được tăng mật độ xây dựng hoặc hệ số sử dụng đất lên tối đa 1,5 lần so với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Việc tăng mật độ xây dựng hoặc hệ số sử dụng đất phải đảm bảo sự phù hợp với chỉ tiêu dân số, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian, kiến trúc cảnh quan trong phạm vi đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đó phê duyệt điều chỉnh.

Căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương, UBND cấp tỉnh được điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích sử dụng căn hộ tối đa, nhưng mức tăng không quá 10% so với diện tích sử dụng căn hộ tối đa là 70 m2 và bảo đảm tỷ lệ số căn hộ trong dự án có diện tích sử dụng trên 70 m2 không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án.

Loại 2: Nhà ở liền kề thấp tầng

Trường hợp là nhà ở liền kề thấp tầng thì tiêu chuẩn diện tích đất xây dựng của mỗi căn nhà không vượt quá 70 m2, hệ số sử dụng đất không vượt quá 2,0 lần và phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

 

2. Các đối tượng được mua nhà ở xã hội là những đối tượng nào?

Căn cứ Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023, các đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện theo quy định (điều kiện được trình bày ở mục sau) thì được mua nhà ở xã hội:

STT

Trường hợp được mua nhà ở xã hội

1

Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

2

Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

3

Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

4

Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

5

Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

6

Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

7

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

8

Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

9

Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.

10

Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Lưu ý: Đối tượng 7 phải chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

Căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định việc hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng 2 và 3.

 

3. Điều kiện được mua nhà ở xã hội là gì?

3.1 Điều kiện về nhà ở

Theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện về nhà ở như sau:

  • Trường hợp chưa có nhà ở:
  • Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận đối với trường hợp này.
  • Trường hợp có nhà ở nhưng diện tích bình quân < 15m2 sàn/ người
  • Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, UBND cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp này.

3.2 Điều kiện về thu nhập

Theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện về thu nhập như sau:

* Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

Các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023, bao gồm:

  • Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
  • Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Điều kiện về thu nhập đối với các đối tượng trên:

  • Trường hợp người đứng đơn chưa kết hôn, được xác nhận là độc thân có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng, đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
  • Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn

Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

  • Thời gian xác định điều kiện về thu nhập

Thu nhập để xét điều kiện được tính trong 12 tháng liền kề tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận

Lưu ý:

  • Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, UBND cấp tỉnh được quyết định:
  • Hệ số điều chỉnh mức thu nhập 20/30/40 triệu đồng nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước
  • Chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

*Đối với đối tượng là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có HĐLĐ

  • Điều kiện về thu nhập đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có HĐLĐ: 
  • Phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định nêu trên 
  • Được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. 
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.
  • Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. 
  • Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.

Lưu ý: Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

4. Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội mới nhất 2026 áp dụng từ 07/4/2026

Căn cứ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 34 Nghị định 54/2026/NĐ-CP, Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội bao gồm: Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội; Giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Ngày 04/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi biểu mẫu về đăng ký mua nhà ở xã hội (có hiệu lực từ ngày 04/7/2026).

Theo đó, căn cứ hướng dẫn tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP; Thông tư 05/2024/TT-BXD; Nghị định 261/2025/NĐ-CP; Thông tư 32/2025/TT-BXD; Nghị định 54/2026/NĐ-CP; Thông tư 08/2026/TT-BXD, Nghị định 136/2026/NĐ-CP hồ sơ mua nhà ở xã hội 2026 như sau:

STT

Hồ sơ mua nhà ở xã hội

Biểu mẫu

1

Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội

Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 136/2026/NĐ-CP

 

2

Giấy tờ chứng minh đối tượng được mua nhà ở xã hội

(i) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ: Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định.

(ii) Đối tượng khoản 2, 3, 4 (hộ nghèo, cận nghèo): Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.

(iii) Các đối tượng tại các khoản 9, 10 (người trả lại nhà ở công vụ, người bị thu hồi đất): Mẫu số 01 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD

(iv) Đối tượng quy định tại khoản 5 (người thu nhập thấp tại khu vực đô thị) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu (lao động tự do): Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD 

(v) Các đối tượng tại các khoản 5, 6, 8 (người thu nhập thấp, người lao động, công nhân) trừ đối tượng (iv): Mẫu số 01a Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD 

3

Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập

(i) Đối tượng quy định tại khoản 5 (người thu nhập thấp tại khu vực đô thị) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu (lao động tự do): Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD 

(ii) Các đối tượng tại các khoản 5, 6, 8 (người thu nhập thấp, người lao động, công nhân) trừ đối tượng (i): Mẫu số 01a Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD 

(iii) Đối tượng tại khoản 7 (Sĩ quan, công an,..): Mẫu số 04 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD 

4

Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

(i) Đối với trường hợp chưa có nhà ở: Mẫu số 02 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD 

(ii) Đối với trường hợp có nhà ở: Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 05/2024/TT-BXD 

Lưu ý: Giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có giá trị trong thời gian 12 tháng, tính từ thời điểm xác nhận. Người đăng ký mua nhà ở xã hội phải cam kết chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở và chịu trách nhiệm về việc bảo đảm đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội tại thời điểm ký hợp đồng mua bán (theo điểm đ khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 34 Nghị định 54/2026/NĐ-CP).

 

5. Thủ tục mua nhà ở xã hội theo quy định hiện nay?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 34 Nghị định 54/2026/NĐ-CP. Thủ tục mua nhà ở xã hội qua các bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Trên cơ sở các thông tin về dự án nhà ở xã hội đã được công khai, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án.

Việc nộp hồ sơ được thực hiện thông qua hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc nộp cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi cá nhân đang làm việc để tổng hợp, gửi chủ đầu tư dự án.

Lưu ý:

  • Mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua nhà ở xã hội không được đồng thời đăng ký mua nhà ở xã hội tại nhiều dự án trong cùng một thời điểm.
  • Thời gian nộp, tiếp nhận hồ sơ do chủ đầu tư quyết định nhưng tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày bắt đầu tiếp nhận hồ sơ;

Bước 2: Chủ đầu tư tổng hợp danh sách đăng ký

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp Danh sách đăng ký mua nhà ở xã hội gửi Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để kiểm tra người đăng ký mua nhà ở xã hội đã được hưởng hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách đăng ký.

Bước 3: Xác định người đủ điều kiện mua

Chủ đầu tư rà soát, đánh giá, tổng hợp ý kiến của Sở Xây dựng và đối chiếu với các quy định của pháp luật về nhà ở để xác định hồ sơ đáp ứng điều kiện.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, chủ đầu tư có trách nhiệm công khai Danh sách các hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội. Đối với hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện thì gửi trả lại và nêu rõ lý do trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công khai Danh sách.

* Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký đủ điều kiện lớn hơn tổng số căn hộ/căn nhà dự kiến bán: Chủ đầu tư tổ chức việc bốc thăm để lựa chọn người được mua nhà ở xã hội.

* Trường hợp dự án có đối tượng ưu tiên: Thì được ưu tiên mua nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với số lượng căn hộ bằng tổng số hồ sơ đủ điều kiện của các nhóm đối tượng ưu tiên này trên tổng số hồ sơ đủ điều kiện nhân với tổng số căn hộ/căn nhà nhà ở xã hội dự kiến bán.

Bước 4: Giao kết hợp đồng mua bán

Sau khi nhà ở đủ điều kiện được bán, chủ đầu tư thực hiện ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội với khách hàng

Đồng thời cập nhật thông tin về giao dịch, đối tượng đã mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.

Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm công bố công khai Danh sách các khách hàng đã ký hợp đồng mua bán nhà ở xã hội (bao gồm cả các thành viên trong hộ gia đình) tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư, tại địa điểm thực hiện dự án và tại Sàn giao dịch bất động sản (nếu có) hoặc trang thông tin điện tử về nhà ở xã hội của chủ đầu tư (nếu có).

 

6. Mức vay, lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội

* Mức vốn được vay để mua nhà ở xã hội

Theo khoản 3 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, mức vốn cho vay để mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà.

* Lãi suất và thời hạn cho vay

Theo khoản 4 và khoản 5 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định:

  • Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. 
  • Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất cho vay.

Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

* Thời hạn vay, định kỳ hạn trả nợ

Khoản 4, khoản 5 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định:

  • Thời hạn vay: Do các bên thỏa thuận phù hợp theo khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên tối đa không được quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
  • Định kỳ hạn trả nợ gốc: Tối đa 06 tháng/lần kể từ ngày nhận khoản vay đầu tiên.

Việc mua nhà ở xã hội năm 2026 yêu cầu người dân đáp ứng đồng thời điều kiện về đối tượng, nhà ở và thu nhập theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, hồ sơ đăng ký và thủ tục xét duyệt cũng có những thay đổi đáng chú ý theo Nghị định 54/2026/NĐ-CP và Nghị định 136/2026/NĐ-CP. Do đó, người có nhu cầu nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để tránh bị từ chối hoặc kéo dài thời gian xét duyệt.

Luật sư Đất đai - nhà ở
Hãy để chúng tôi giúp bạn!
Số điện thoại: 02363 822 678 | 02822 125 678
phongpartnerslaw@gmail.com

Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:           

BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
Logo
Phong & Partners cung cấp tất cả dịch vụ pháp lý với chất lượng cao nhất - là kết quả từ sự chuyên nghiệp, chuyên tâm và sự gắn kết, hỗ trợ hiệu quả của toàn hệ thống vì lợi ích cao nhất của khách hàng.
  • Facebook
  • Twitter
  • Instagram
  • Zalo
Copyright © 2020 P&P. All Rights Reserved.
Designed and Maintained by Thiết kế website Đà Nẵng, DANAWEB.vn
Zalo
0905102425

02363 822 678 | 02822 125 678

phongpartnerslaw@gmail.com

info@phong-partners.com

https://www.whatsapp.com/

viber

https://www.viber.com/