Sỏ đỏ hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
Sang tên Sổ đỏ là cách gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất (chỉ có đất), quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (có đất và nhà ở hoặc các tài sản khác gắn liền với đất).
Theo khoản 2 Điều 133 Luật Đất đai 2024, khi sang tên Sổ đỏ, người nhận chuyển nhượng, tặng cho được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc được cấp mới Giấy chứng nhận. Theo đó:
.png)
Theo khoản 1, khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024, điều kiện để được sang tên Sổ đỏ (bao gồm chuyển nhượng, cho thuê, thuê lại, thừa kế, tặng cho…) bao gồm:
Dựa vào các điều kiện trên, có 05 trường hợp sau không được thực hiện sang tên Sổ đỏ:
Ngoài những điều kiện đã nêu, trong một số trường hợp cũng không được sang tên Sổ bởi người nhận chuyển nhượng không thuộc đối tượng không được nhận chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024 bao gồm:
4.1 Phí công chứng
Hiện mức phí công chứng vẫn được giữ nguyên theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC. Theo đó, đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất thì phí công chứng được xác định theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch.
Mức phí công chứng được quy định như sau:
|
STT |
Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
Mức thu (đồng/trường hợp) |
|
1 |
Dưới 50 triệu đồng. |
50.000 đồng. |
|
2 |
Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng. |
100.000 đồng. |
|
3 |
Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng. |
0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. |
|
4 |
Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng. |
01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng. |
|
5 |
Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng. |
2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng. |
|
6 |
Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng. |
3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng. |
|
7 |
Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng. |
5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. |
|
8 |
Trên 100 tỷ đồng. |
32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp). |
Lưu ý: Phí công chứng chưa bao gồm thù lao công chứng. Trong đó, thù lao công chứng bao gồm các khoản phí soạn thảo, đánh máy, dịch thuật, lưu trữ hồ sơ, xác minh thông tin hồ sơ… theo Điều 67 Luật Công chứng 2014.
Mức thù lao công chứng do tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng thoả thuận.
4.2 Thuế thu nhập cá nhân
* Khi chuyển nhượng:
|
Thuế TNCN |
= |
Giá chuyển nhượng |
x |
2% |
* Khi tặng cho, thừa kế:
|
Thuế TNCN |
= |
Giá trị quyền sử dụng đất (căn cứ vào Bảng giá đất) |
x |
10% |
* Trường hợp được miễn và hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân:
Căn cứ Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, những trường hợp sau đây được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở:
+ Trường hợp 1: Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
+ Trường hợp 2: Cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
4.3 Lệ phí trước bạ
Trường hợp 1: Giá chuyển nhượng cao hơn giá nhà, đất do UBND tỉnh quy định thì:
|
Lệ phí trước bạ |
= |
0.5% |
x |
Giá chuyển nhượng |
Trường hợp 2: Giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất do UBND tỉnh quy định, khi tặng cho, thừa kế nhà đất.
* Mức nộp lệ phí với đất
|
Lệ phí trước bạ |
= |
0.5% |
x |
Diện tích |
x |
Giá 01 m2 tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành |
* Mức nộp lệ phí đối với nhà ở:
|
Lệ phí trước bạ |
= |
0.5% |
x |
|
(Diện tích |
x |
Giá 01 m2 |
x |
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại)) |
Ngoài ra, trong một số trường hợp phải nộp thêm một số khoản phí, lệ phí khác như: Phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận,…những khoản phí và lệ phí này do HĐND cấp tỉnh quy định (theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC) nên mỗi tỉnh, thành có thể có mức thu khác nhau.
(i) Mức phạt khi sang tên sổ đỏ?
Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu có hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai trong các trường hợp sau đây:
Trường hợp tổ chức có các hành vi vi phạm nêu trên thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, tức là sẽ phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. (Khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP).
(2) Hướng dẫn thủ tục đính chính sổ đỏ đã cấp từ 1/7/2025?
Xem thêm tại: https://phong-partners.com/huong-dan-thu-tuc-dinh-chinh-so-do-da-cap-tu-1-7-2025
(3) Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) mới nhất
Xem thêm tại: https://phong-partners.com/thu-tuc-cap-doi-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-so-do-moi-nhat
Việc sang tên Sổ đỏ chỉ được thực hiện khi thửa đất đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Luật Đất đai 2024 và người nhận chuyển nhượng thuộc đối tượng được phép nhận quyền sử dụng đất. Trước khi đặt cọc hoặc ký hợp đồng mua bán, người dân nên kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của thửa đất để tránh trường hợp giao dịch không thể đăng ký sang tên, phát sinh tranh chấp hoặc thiệt hại về tài chính. Nếu cần hỗ trợ kiểm tra hồ sơ đất đai hoặc tư vấn thủ tục sang tên Sổ đỏ, hãy liên hệ luật sư để được hướng dẫn cụ thể.