.jpg)
Khác với người lao động – chủ thể có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần nêu lý do, miễn là bảo đảm thời hạn báo trước theo quy định – pháp luật lao động đặt ra những điều kiện chặt chẽ hơn đối với người sử dụng lao động. Theo đó, doanh nghiệp chỉ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp cụ thể như sau (Điều 36 Bộ luật lao động 2019):
Do đó, trước khi chính thức ban hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp cần rà soát và đánh giá kỹ lưỡng xem trường hợp của mình có thuộc một trong các căn cứ pháp lý nêu trên hay không. Nếu không, thì hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đó có thể bị xác định là trái pháp luật, kéo theo các rủi ro tranh chấp và nghĩa vụ bồi thường tương ứng.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý rằng, ngay cả khi doanh nghiệp đã xác định được là mình thuộc các trường hợp nêu trên, do đó có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, thì vẫn có thể bị tạm thời hạn chế quyền này trong một số trường hợp nhất định. Điều 37 Bộ luật lao động 2019 đặt ra một số trường hợp đặc biệt mà doanh nghiệp sẽ không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ngay cả khi có quyền như sau:
Quy định này được đặt ra nhằm bảo vệ người lao động trong các hoàn cảnh đặc biệt, khi họ đang ở trạng thái dễ bị tổn thương hoặc không có điều kiện tự bảo vệ quyền lợi của mình. Việc mất việc làm trong các giai đoạn như đang điều trị bệnh, nghỉ phép hợp pháp, mang thai hoặc nuôi con nhỏ không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập mà còn có thể tác động nghiêm trọng đến sức khỏe, tâm lý và đời sống của người lao động và gia đình họ.
Khi thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp không chỉ cần xác định đúng căn cứ pháp lý mà còn phải có nghĩa vụ chứng minh cho căn cứ đó bằng các tài liệu, chứng cứ cụ thể, đặc biệt là trong trường hợp phát sinh tranh chấp và vụ việc được đưa ra giải quyết tại Tòa án.
Doanh nghiệp viện dẫn căn cứ nào để chấm dứt hợp đồng lao động thì phải chủ động thu thập, lưu giữ và xuất trình các chứng cứ tương ứng chứng minh cho căn cứ đó. Ví dụ, trong trường hợp người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc, doanh nghiệp cần có hệ thống đánh giá, biên bản làm việc, thông báo nhắc nhở hoặc các tài liệu thể hiện việc giao việc và kết quả thực hiện công việc... Tương tự, đối với các căn cứ khác, doanh nghiệp cũng phải có tài liệu chứng minh phù hợp, đảm bảo tính khách quan và hợp pháp.
Trên thực tế, nhiều tranh chấp phát sinh không phải vì doanh nghiệp không có căn cứ, mà do không chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng cứ để chứng minh cho căn cứ đó. Trong trường hợp không có hoặc không đủ chứng cứ, Tòa án có thể không chấp nhận lập luận của doanh nghiệp. Khi đó, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động rất dễ bị xác định là trái pháp luật. Hệ quả là doanh nghiệp có thể phải gánh chịu các nghĩa vụ bồi thường, nhận người lao động trở lại làm việc hoặc các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định của pháp luật lao động.
Một trong những nghĩa vụ quan trọng khi doanh nghiệp thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là phải tuân thủ thời hạn báo trước theo quy định của pháp luật. Đây không chỉ là yêu cầu về mặt thủ tục mà còn là cơ chế nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động, giúp họ có thời gian chuẩn bị và tìm kiếm công việc mới.
Tuy nhiên, vẫn có hai trường hợp doanh nghiệp có thể thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước, bao gồm:
Ngoài hai trường hợp nêu trên, doanh nghiệp có nghĩa vụ tuân thủ thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, thời hạn báo trước cụ thể như sau:
Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện đúng nghĩa vụ báo trước, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có nguy cơ bị xác định là trái pháp luật và phải bồi thường cho người lao động, căn cứ quy định tại Điều 39 Bộ luật lao động 2019.
Sau khi thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn tất các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể bao gồm:
Thứ nhất, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của người lao động, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
Thứ hai, các khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
Thứ ba, ngoài hai trách nhiệm trên, doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:
Trường hợp doanh nghiệp không tuân thủ các nguyên tắc nêu trên và bị xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, thì sẽ phát sinh các nghĩa vụ pháp lý tương ứng theo quy định, bao gồm:
Thứ nhất, doanh nghiệp phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết hoặc; nếu doanh nghiệp không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì phải trả khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
Thứ hai, doanh nghiệp phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Thứ ba, trường hợp doanh nghiệp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
Thứ tư, trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì doanh nghiệp phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
Trên đây là 05 nguyên tắc doanh nghiệp cần lưu ý tuân thủ khi thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhằm tránh bị xác định là trái pháp luật, qua đó hạn chế rủi ro tranh chấp và các nghĩa vụ bồi thường có thể phát sinh. Trong trường hợp cần tư vấn hoặc giải đáp thêm, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ với Văn phòng Luật sư Phong & Partners qua số điện thoại 02363.822.678 hoặc hotline 0905.503.678 để được đội ngũ luật sư hỗ trợ kịp thời và hiệu quả.
Phong & Partners luôn được khách hàng cá nhân và tổ chức tin tưởng giao phó trách nhiệm trong nhiều lĩnh vực pháp lý. Với đội ngũ luật sư tư vấn lao động và các vấn đề cho doanh nghiệp giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao và không ngừng cập nhật kiến thức pháp luật, Phong & Partners tự tin sẽ hỗ trợ hiệu quả các vấn đề liên quan đến lao động và doanh nghiệp cho khách hàng.
Với phương châm “UY TÍN – TẬN TÂM – CHUYÊN NGHIỆP”, Phong & Partners cam kết mang đến những dịch vụ pháp lý cho khách hàng một cách tận tình, nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Tìm hiểu thêm về các dịch vụ pháp lý khác của Phong & Partners tại: www.phong-partners.com