Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có định nghĩa cho giấy phép lao động. Tuy nhiên, hiểu một cách đơn giản thì giấy phép lao động là giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người nước ngoài để họ được phép làm việc tại Việt Nam một cách hợp pháp.
Người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam bắt buộc phải có giấy phép lao động, trừ một số trường hợp người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (được miễn giấy phép lao động) theo quy định.
Điều 23 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp cấp lại giấy phép lao động bao gồm:
Tại Quyết định 886/QĐ-BNV quy định đối tượng thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài: Người sử dụng lao động.
Điều 26 Nghị định 219 quy định thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.
Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:
(1) Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
(2) Thành phần hồ sơ
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ
Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép lao động.
Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Theo Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 85/2019/TT-BTC và Thông tư 106/2021/TT-BTC, lệ phí xin cấp lại giấy phép lao động tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc đơn vị được ủy quyền quy định như sau:
|
Thành phố |
Mức thu lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
Hà Nội |
300.000 đồng/giấy phép. |
Theo Mục 4 trong danh mục phí và lệ phí được quy định bởi Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, đã được sửa đổi bởi Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Trường hợp người sử dụng lao động gửi hồ sơ cấp lại giấy phép lao động qua mạng (dịch vụ công mức 3): 250.000 đồng/1 giấy phép. |
|
TP Đà Nẵng |
450.000 đồng/01 giấy phép |
Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND thành phố Đà Nẵng |
|
TP Hồ Chí Minh |
450.000 đồng/giấy phép. |
Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND thành phố Hồ Chí Minh |
(1) Mất giấy phép lao động khi đang ở nước ngoài thì phải làm sao?
Trong trường hợp này, người lao động cần phải thông báo ngay lập tức cho công ty sử dụng lao động tại Việt Nam. Công ty sẽ là đơn vị chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ và thay mặt người lao động thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động.
(2) Phân biệt cấp lại, gia hạn và cấp mới giấy phép lao động
|
Trường hợp |
Đối tượng |
Thời hạn |
|
Cấp lại GPLĐ |
Người lao động có GPLĐ còn hạn nhưng bị mất, hỏng hoặc có thông tin thay đổi. |
Bằng thời hạn còn lại của giấy phép lao động đã được cấp trước đó. |
|
Gia hạn GPLĐ |
Người lao động có GPLĐ sắp hết hạn và muốn tiếp tục công việc đang làm. |
Tối đa 02 năm và chỉ được gia hạn một lần. |
|
Cấp mới GPLĐ |
Người lao động lần đầu làm việc tại Việt Nam hoặc GPLĐ đã hết hạn mà không thể gia hạn. |
Tối đa 02 năm. |