Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp, Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
Thứ nhất, tư cách pháp nhân – tài sản riêng biệt
Khi hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp, chủ sở hữu được tách biệt tài sản cá nhân và tài sản kinh doanh. Điều này giúp giảm rủi ro về tài chính, bảo vệ quyền lợi cá nhân trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc nợ phải trả.
Bên cạnh đó, việc có tư cách pháp nhân giúp hình ảnh và uy tín được nâng cao, tạo sự tin cậy khi làm việc với đối tác, khách hàng hay cơ quan quản lý.
Thứ hai, ưu đãi về thuế và lệ phí
Doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài và hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu.
Nếu là hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp còn có thể được hưởng thêm ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo chính sách khuyến khích đổi mới sáng tạo.
Những hỗ trợ này giúp giảm gánh nặng chi phí, tăng khả năng tái đầu tư trong giai đoạn đầu hoạt động.
Thứ ba, khả năng tiếp cận vốn và đối tác lớn
Với mô hình công ty cổ phần, việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng, quỹ đầu tư hoặc các chương trình hỗ trợ tài chính trở nên dễ dàng hơn nhờ hồ sơ pháp lý rõ ràng và khả năng chứng minh năng lực tài chính.
Các đối tác lớn cũng thường ưu tiên hợp tác với doanh nghiệp để đảm bảo sự minh bạch và an toàn trong giao dịch.
Thứ tư, tham gia chuỗi cung ứng và mở rộng thị trường
Doanh nghiệp có cơ hội tham gia các chuỗi cung ứng quy mô lớn, tham gia đấu thầu các dự án và hợp đồng giá trị cao.
Với hồ sơ pháp lý đầy đủ, doanh nghiệp có thể xuất khẩu hàng hóa, tiếp cận thị trường quốc tế và đáp ứng yêu cầu của các đối tác nước ngoài một cách thuận lợi.
Thứ năm, quản trị chuyên nghiệp
Chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp giúp hoạt động quản trị trở nên bài bản hơn với hệ thống tài chính, kế toán, nhân sự và quy trình vận hành rõ ràng.
Điều này không chỉ giúp quản lý hiệu quả mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường.
Thứ sáu, cơ hội nhận thêm chính sách hỗ trợ
Theo Nghị quyết số 68, Nghị quyết số 198 và các chương trình khuyến khích doanh nghiệp phát triển, đơn vị mới thành lập có thể nhận hỗ trợ về cải tiến công nghệ, chuyển đổi số, nghiên cứu khoa học và phát triển sản phẩm mới.
Đây là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp nhanh chóng bắt kịp xu hướng và nâng cao giá trị sản phẩm, dịch vụ.
Khi chủ hộ kinh doanh muốn chuyển đổi hộ kinh doanh sang cổ phần thì cần phải đăng ký thành lập công ty công ty cổ phần và chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh, chi tiết hồ sơ cần chuẩn bị như sau:
(i) Giấy đề nghị đăng ký Công ty cổ phần (Mẫu số 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC_Tải về tại đây).
(ii) Điều lệ công ty cổ phần.
(iii) Danh sách cổ đông sáng lập (Mẫu số 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC_Tải về tại đây).
Và Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC_Tải về tại đây).
Và Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) (Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC_Tải về tại đây).
(iv) Bản sao các giấy tờ sau đây:
Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì không phải nộp tài liệu này.
Trong đó:
+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ CCCD hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
Lưu ý: Trường hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
(v) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì không phải nộp tài liệu này.
(vi) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư).
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Phải đáp ứng được yêu cầu về giấy tờ ủy quyền như sau:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
+ Người ủy quyền và người được ủy quyền cùng chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền khi đăng ký doanh nghiệp. Hai bên phải thực hiện xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp xác thực điện tử bị gián đoạn, người ủy quyền xác thực sau khi được cấp đăng ký. Nếu người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không đúng, doanh nghiệp phải báo cáo theo quy định.
Nếu chưa có tài khoản định danh điện tử thì phải nộp kèm bản sao thẻ Căn cước/thẻ Căn cước công dân/ hộ chiếu/hộ chiếu nước ngoài/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
4.1. Đăng ký thành lập công ty cổ phần
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính (có thể nộp trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).
Lưu ý: Một số địa phương thực hiện việc sắp xếp lại bộ máy có thay đổi về tên gọi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Ví dụ: Sở Tài chính TPHCM – Hợp nhất Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và tiếp nhận Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố.
Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu hồ sơ hợp lệ).
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 5 – 7 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ
Hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho hộ kinh doanh chuyển đổi.
Hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do để doanh nghiệp chỉnh sửa hồ sơ và nộp lại từ đầu.
Bước 4: Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong 02 ngày làm việc kể từ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin để chấm dứt hộ kinh doanh.
Bước 5: Đăng bố cáo thành lập công ty trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận.
Bước 6: Thực hiện thủ tục về thuế, khắc dấu và công bố mẫu dấu (nếu có).
4.2 Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở để thực hiện chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ:
Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong thời hạn, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được xác nhận từ cơ quan thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ Chuyển trạng thái pháp lý của hộ kinh doanh thành “đã chấm dứt hoạt động” trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký hộ kinh doanh.
Khi thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp cần chuẩn bị các khoản lệ phí bắt buộc để hồ sơ được xử lý hợp lệ và đảm bảo các nghĩa vụ pháp lý. Các khoản phí cơ bản gồm:
6.1 Về mã số thuế
6.2 Về nghĩa vụ thuế
Trước khi chuyển đổi thành doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế. Nếu hộ kinh doanh không hoàn thành nghĩa vụ thuế thì: