Giấy phép bán buôn rượu là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho thương nhân, cho phép thực hiện hoạt động mua rượu từ nhà sản xuất, nhà phân phối hoặc thương nhân nhập khẩu để phân phối lại cho các đơn vị bán lẻ, nhà hàng, khách sạn hoặc các tổ chức, cá nhân kinh doanh khác. Đây là điều kiện pháp lý bắt buộc nhằm bảo đảm hoạt động lưu thông rượu trên thị trường được kiểm soát chặt chẽ về nguồn gốc, chất lượng và hệ thống phân phối.
Việc được cấp Giấy phép bán buôn rượu không chỉ thể hiện sự tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao uy tín, tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh và hợp tác thương mại.
Giấy phép bán lẻ rượu là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho thương nhân, cho phép thực hiện hoạt động bán rượu trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng tại các cửa hàng, quầy kinh doanh hoặc địa điểm bán lẻ hợp pháp. Đây là yêu cầu bắt buộc đối với các cá nhân, tổ chức kinh doanh rượu nhằm đảm bảo việc phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng được kiểm soát về nguồn gốc, chất lượng cũng như điều kiện kinh doanh.
Việc sở hữu Giấy phép bán lẻ rượu giúp thương nhân hoạt động đúng quy định pháp luật, đồng thời tạo dựng niềm tin với khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp.
.png)
Để được cấp phép, thương nhân cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 12 Nghị định 105/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP như sau:
Để được cấp phép, thương nhân cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định 105/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP như sau:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu (01 bộ) bao gồm:
(a) Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống bán buôn rượu kèm bản sao Giấy phép bán lẻ rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống bán buôn rượu;
(b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu.
(a) Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất trong nước, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác, trong đó ghi rõ các loại rượu dự kiến kinh doanh phù hợp với hoạt động của thương nhân sản xuất, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác;
(b) Bản sao Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép phân phối hoặc Giấy phép bán buôn rượu của các nhà cung cấp rượu.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu (01 bộ) bao gồm:
Đối với Giấy phép bán buôn rượu: Sở Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Đối với Giấy phép bán lẻ rượu: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan cấp Giấy phép bán lẻ rượu trên địa bàn.
Quy trình xin cấp Giấy phép bán buôn rượu, bán lẻ rượu được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ; thẩm định và cấp phép
- Đối với cấp Giấy phép bán buôn rượu: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
- Đối với cấp Giấy phép bán lẻ rượu: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
Thời hạn của Giấy phép bán buôn rượu, Giấy phép bán lẻ rượu là 05 năm.
Điều 18 Nghị định 105/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Quyền và nghĩa vụ chung:
a) Mua, bán rượu có nguồn gốc hợp pháp;
b) Niêm yết bản sao hợp lệ giấy phép đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tại các địa điểm bán rượu của thương nhân và chỉ được mua, bán rượu theo nội dung ghi trong giấy phép đã được cấp, trừ trường hợp đối với thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ;
c) Thực hiện chế độ báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này.
(2). Quyền và nghĩa vụ của thương nhân bán buôn rượu:
a) Mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu khác theo nội dung ghi trong giấy phép;
b) Bán rượu cho các thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cấp phép;
c) Bán rượu cho thương nhân mua rượu để xuất khẩu;
d) Trực tiếp bán lẻ rượu tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp phép.
(3) Quyền và nghĩa vụ thương nhân bán lẻ rượu:
a) Mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu theo nội dung ghi trong giấy phép;
b) Bán rượu cho thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ hoặc bán trực tiếp cho người mua tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân theo nội dung ghi trong giấy phép.
Kinh doanh rượu mà không có Giấy phép bán buôn rượu, Giấy phép bán lẻ rượu bị xử phạt thế nào?
Điều 25 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm về đăng ký bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên tiêu dùng tại chỗ, kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ và sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại
(1). Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại mà không đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt cơ sở sản xuất.
(2). Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên tiêu dùng tại chỗ hoặc kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ mà không đăng ký với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện theo quy định.