Luật sư Doanh nghiệp
HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ TỪ 01/03/2026
Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư là bước pháp lý bắt buộc đối với nhiều dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025. Tùy vào quy mô, lĩnh vực và địa điểm thực hiện dự án, thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc nắm rõ hồ sơ, trình tự và thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư giúp nhà đầu tư triển khai dự án đúng quy định, tiết kiệm thời gian và hạn chế rủi ro pháp lý.

1. Chủ trương đầu tư là gì?

Căn cứ khoản 7 Điều 4 Luật Đầu tư công 2024, chủ trương đầu tư được quy định: “Chủ trương đầu tư là quyết định của cấp có thẩm quyền về những nội dung chủ yếu của chương trình, dự án đầu tư, làm căn cứ để lập, trình và phê duyệt quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công.”

 

2. Chấp thuận chủ trương đầu tư là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định như sau: “1. Chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.”

Theo đó, việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư được xem là chấp thuận chủ trương đầu tư.

 

3. Vì sao chấp thuận chủ trương đầu tư quan trọng?

Chấp thuận chủ trương đầu tư là bước pháp lý nền tảng, quyết định tính hợp pháp và khả năng triển khai của một dự án đầu tư. Việc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng cho cả nhà đầu tư và cơ quan quản lý, cụ thể:

Thứ nhất, bảo đảm dự án được triển khai đúng quy định pháp luật.
Chấp thuận chủ trương đầu tư giúp dự án “đi đúng hướng” ngay từ đầu, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh nguy cơ bị đình chỉ, thu hồi hoặc điều chỉnh trong quá trình thực hiện.

Thứ hai, thể hiện sự đồng thuận và ủng hộ của Nhà nước đối với dự án. Sự chấp thuận này là cơ sở để nhà đầu tư yên tâm triển khai các bước tiếp theo, đồng thời khẳng định dự án phù hợp với chính sách phát triển của Nhà nước tại từng thời kỳ.

Thứ ba, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn đầu tư. Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư thường có mức độ tin cậy cao hơn, giúp nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng, tổ chức tín dụng và các đối tác, nhà đầu tư khác.

Thứ tư, là công cụ để cơ quan quản lý nhà nước sàng lọc và lựa chọn dự án phù hợp. Thông qua thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đánh giá mức độ phù hợp của dự án với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm phát triển bền vững và hiệu quả.

 

4. Đối tượng đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

Tùy thuộc vào quy mô, địa điểm đặt dự án hay ngành nghề đầu tư, nhà đầu tư có thể phải thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tương ứng.

4.1 Dự Án Thuộc Thẩm Quyền Chấp Thuận Của Quốc Hội

 

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư

Dự án đầu tư

Ghi chú

Quốc hội

Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 20 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025.

Khoản 20 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 quy định:

Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

4.2 Dự Án Thuộc Thẩm Quyền Chấp Thuận Của Thủ Tướng Chính Phủ

 

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư

Dự án đầu tư

Ghi chú

Thủ tướng Chính phủ

Trừ trường hợp quy định (1), Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

(i) Dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 19 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025;

(ii) Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

(iii) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.

(i) Khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 19 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 quy định:

- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.

- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.

- Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

- Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.

- Dự án đầu tư khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

(ii) Khoản 3 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 quy định

Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.

(iii) Khoản 5 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 quy định

Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.

4.3 Dự Án Thuộc Thẩm Quyền Chấp Thuận Của UBND Cấp Tỉnh

 

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư

Dự án đầu tư

Ghi chú

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trừ các dự án đầu tư quy định tại (1), (2), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

- Dự án đầu tư quy định tại các khoản 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025;

- Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

- Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ khu vực bảo vệ I của di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;

- Đối với dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Khoản 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Điều 24 của Luật Đầu tư 2025 quy định:

1. Dự án đầu tư mà nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Việc chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại điểm này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

- Dự án đầu tư của cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi được quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

- Dự án khai thác khoáng sản thuộc diện đấu giá quyền khai thác khoáng sản; dự án khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án, công trình, hạng mục công trình, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản;

- Dự án đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

2. Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

3. Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển.

4. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.

5. Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt.

6. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf), trừ trường hợp đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị được giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

7. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung.

8. Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I.

9. Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.

10. Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.

11. Dự án đầu tư chế biến dầu khí.

 

 

 

Lưu ý:

(1) Đối với dự án đầu tư quy định thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.

(2) Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.

 

5. Các trường hợp dự án đầu tư không phải thực hiện hoặc thực hiện lại thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

Thứ nhất, căn cứ Điều 28 Luật Đầu tư 2025 về thủ tục đầu tư đặc biệt:

“1. Nhà đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều này đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ.

2. Dự án đăng ký đầu tư theo quy định của Điều này không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập quy hoạch chi tiết, cấp Giấy phép xây dựng và các thủ tục để được phê duyệt, chấp thuận, cho phép trong lĩnh vực xây dựng, phòng cháy, chữa cháy.

Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; đề xuất dự án đầu tư bao gồm nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường, việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao (nếu có).”

Lưu ý: Trước khi khởi công xây dựng, nhà đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng tại địa phương và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế văn bản thông báo khởi công kèm theo các tài liệu sau đây:

 (1) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về xây dựng do nhà đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt;

(2) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện thẩm tra về an toàn công trình, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Thứ hai, căn cứ Điều 52 Luật Đầu tư 2025 về điều khoản chuyển tiếp:

“2. Nhà đầu tư không phải thực hiện lại thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này đối với dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

b) Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư đã triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Nhà đầu tư đã trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

d) Dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”

 

6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gồm những gì?

6.1 Hồ sơ do chủ đầu tư đề xuất

STT

Thành phần hồ sơ

Nội dung chi tiết

  1.  

Văn bản đề nghị

Văn bản đề nghị thực hiện dự án, bao gồm cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.

  1.  

Tư cách pháp lý

Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (như Giấy ĐKKD, hộ chiếu...).

  1.  

Năng lực tài chính

Ít nhất một trong các loại: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính; Bảo lãnh tài chính; hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực,.

  1.  

Đề xuất dự án

Mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ, nhu cầu lao động, ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động môi trường…

  1.  

Giấy tờ đất đai

Bản sao giấy tờ quyền sử dụng đất hoặc tài liệu xác định quyền sử dụng địa điểm (nếu không đề nghị Nhà nước giao/thuê đất).

  1.  

Giải trình công nghệ

Nội dung giải trình về công nghệ đối với các dự án thuộc diện thẩm định công nghệ,.

  1.  

Hợp đồng BCC

Áp dụng đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

  1.  

Lựa chọn nhà đầu tư

Các giấy tờ chứng minh đất đã giải phóng mặt bằng (để đấu giá) hoặc chưa giải phóng mặt bằng (để đấu thầu),.

6.2 Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà

nước có thẩm quyền lập

  • Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, xác định các trường hợp thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất (nếu có), dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
  • Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

 

7. Trình tự, thủ tục chấp chủ trương đầu tư

7.1 Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

Bước

Nội dung thực hiện

Thời hạn/Lưu ý

1. Tiếp nhận

Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ đề nghị từ nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước.

 

2. Thành lập Hội đồng

Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước

 

3. Thẩm định

Hội đồng thực hiện thẩm định dự án theo các tiêu chí tại Điều 33

 

4. Gửi hồ sơ thẩm tra

Chính phủ lập và gửi hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội

5. Thông qua

Quốc hội xem xét và thông qua Nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư.

 

Thành phần hồ sơ đề nghị:

  • Tờ trình của Chính phủ;
  • Đề xuất dự án đầu tư và các tài liệu liên quan theo quy định của Chính phủ;
  • Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
  • Tài liệu khác có liên quan.

7.2 Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Bước

Nội dung thực hiện

Thời hạn (Ngày làm việc)

1. Nộp hồ sơ

Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước nộp hồ sơ (kèm bản điện tử) cho Bộ Tài chính

 

2. Lấy ý kiến

Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh liên quan

Trong 03 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

3. Trả lời ý kiến

Cơ quan được lấy ý kiến gửi văn bản nhận xét về nội dung thuộc phạm vi quản lý

Trong 10 ngày kể từ khi nhận được đề nghị

4. Thẩm định

Bộ Tài chính tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng

Trong 20 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ

5. Phê duyệt

Thủ tướng Chính phủ xem xét và ra quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

Trong 05 ngày kể từ khi nhận báo cáo thẩm định

Thành phần hồ sơ đề nghị: Mục 6 Bài viết này.

7.3 Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

A. Đối với dự án ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế

Bước

Nội dung thực hiện

Thời hạn (Ngày làm việc)

1. Nộp hồ sơ

Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước nộp 01 bộ hồ sơ (kèm bản điện tử) cho Cơ quan đăng ký đầu tư

 

2. Lấy ý kiến

Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, UBND cấp xã và cơ quan liên quan.

Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

3. Trả lời ý kiến

Các cơ quan được lấy ý kiến gửi văn bản nhận xét về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình.

Trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị.

4. Thẩm định

Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Trong 14 ngày làm việc kể từ khi

5. Phê duyệt

UBND cấp tỉnh xem xét và ra quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo thẩm định.

B. Trình tự đối với dự án trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế

Bước

Nội dung thực hiện

Thời hạn (Ngày làm việc)

1. Nộp hồ sơ

Nộp 01 bộ hồ sơ (kèm bản điện tử) cho Ban quản lý.

 

2. Lấy ý kiến

Ban quản lý gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan địa phương liên quan.

Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

3. Trả lời ý kiến

Các cơ quan liên quan gửi văn bản ý kiến thẩm định về nội dung quản lý nhà nước của mình.

Trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị.

4. Quyết định

Ban quản lý lập báo cáo thẩm định và ra quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

Ban quản lý lập báo cáo thẩm định và ra quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

Thành phần hồ sơ đề nghị: Mục 6 Bài viết này.

 

8. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến chấp thuận chủ trương đầu tư

(i) Việc phân định thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư căn cứ vào đâu?

Căn cứ vào tính chất, quy mô, lĩnh vực đầu tư và mức độ ảnh hưởng của dự án đối với kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh.

(ii) Dự án thuộc thẩm quyền của nhiều địa phương thì xử lý như thế nào?

Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền của từ hai UBND cấp tỉnh trở lên, việc chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(iii) Việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đúng không?

Căn cứ tại Điều 29 Luật Đầu tư 2025 về Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư:

“Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

3. Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.”

Như vậy, Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

 

 

 

 

Luật sư Doanh nghiệp
Hãy để chúng tôi giúp bạn!
Số điện thoại: 02363 822 678 | 02822 125 678
phongpartnerslaw@gmail.com

Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:           

BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
Logo
Phong & Partners cung cấp tất cả dịch vụ pháp lý với chất lượng cao nhất - là kết quả từ sự chuyên nghiệp, chuyên tâm và sự gắn kết, hỗ trợ hiệu quả của toàn hệ thống vì lợi ích cao nhất của khách hàng.
  • Facebook
  • Twitter
  • Instagram
  • Zalo
Copyright © 2020 P&P. All Rights Reserved.
Designed and Maintained by Thiết kế website Đà Nẵng, DANAWEB.vn
Zalo
0905102425

02363 822 678 | 02822 125 678

phongpartnerslaw@gmail.com

info@phong-partners.com

https://www.whatsapp.com/

viber

https://www.viber.com/