1/ Thế nào là người mất năng lực hành vi dân sự?
Theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015: Người mất năng lực hành vi dân sự là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình và đã được Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. Như vậy, để một người được xác định là mất năng lực hành vi dân sự cần có đủ các điều kiện:
Sau khi có quyết định của Tòa án, các giao dịch dân sự của người này sẽ do người giám hộ xác lập, thực hiện theo quy định pháp luật.
2/ Ai có quyền yêu cầu tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự
Căn cứ Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thuộc về những chủ thể có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của người đó. Cụ thể, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc các cơ quan, tổ chức hữu quan đều có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết theo quy định pháp luật.
1. Người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.
2. Người thành niên không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi do tình trạng thể chất, tinh thần nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố họ là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.”
Căn cứ quy định trên, các chủ thể có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự bao gồm: Vợ hoặc chồng; Cha mẹ; Con cái; Người thân thích; Người giám hộ; Cá nhân có quyền, lợi ích liên quan; Cơ quan, tổ chức hữu quan.
Trong thực tế, người trực tiếp nộp đơn yêu cầu thường là thành viên trong gia đình do đây là những người gần gũi, thường xuyên chăm sóc và hiểu rõ tình trạng sức khỏe, khả năng nhận thức của người bệnh. Việc pháp luật cho phép nhiều chủ thể có quyền yêu cầu nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người không còn khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình. Bởi lẽ, khi một người mất khả năng nhận thức nhưng chưa được Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì các giao dịch dân sự do người này tự xác lập có thể dẫn đến nguy cơ bị lừa dối, lợi dụng, mất mát tài sản.
3/ Thủ tục tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự
Thủ tục tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo thủ tục giải quyết việc dân sự tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Quy trình cơ bản gồm:
Trong quá trình giải quyết, kết luận giám định pháp y tâm thần là căn cứ đặc biệt quan trọng để Tòa án xem xét chấp nhận yêu cầu. Đây được xem là nguồn chứng cứ chuyên môn nhằm xác định chính xác tình trạng nhận thức, khả năng làm chủ hành vi của người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
4/ Hồ sơ cần chuẩn bị tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự
Người yêu cầu cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ chủ yếu sau:
5/ Thẩm quyền tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự
Căn cứ khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025, các yêu cầu về dân sự quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo cấp sơ thẩm. Trên cơ sở tổ chức hệ thống Tòa án theo quy định pháp luật hiện hành, thẩm quyền này được giao cho Tòa án nhân dân khu vực.
Về thẩm quyền theo lãnh thổ, căn cứ điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự cư trú hoặc làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu.
Bên cạnh đó, theo điểm a khoản 2 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết đối với yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Theo đó, người yêu cầu có thể nộp đơn tại Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc tại nơi có tài sản của người bị yêu cầu.
Như vậy, người yêu cầu có thể nộp đơn yêu cầu tuyên bố con trai mình mất năng lực hành vi dân sự tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người con cư trú, làm việc; hoặc lựa chọn Tòa án nhân dân khu vực nơi mình cư trú, làm việc hoặc nơi có tài sản của người con để Tòa án xem xét, giải quyết theo đúng quy định pháp luật.
6/ Trình tự, thủ tục thực hiện tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự
7/ Lệ phí thực hiện tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệ phí yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự được xác định là lệ phí giải quyết việc dân sự. Theo đó, mức lệ phí phải nộp là 300.000 đồng cho mỗi yêu cầu.
Người yêu cầu có trách nhiệm nộp lệ phí theo đúng thời hạn ghi trong thông báo của Tòa án, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định pháp luật. Việc không thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí đúng hạn có thể dẫn đến việc Tòa án không thụ lý hoặc đình chỉ giải quyết yêu cầu.
Ngoài ra, người yêu cầu có thể phải chịu thêm: Chi phí giám định pháp y tâm thần; Chi phí tố tụng khác theo thực tế phát sinh.
8/ Thời hạn yêu cầu tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự
Căn cứ Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thời hạn giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện trong khoảng thời gian tối thiểu 45 ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu. Cụ thể, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu. Tiếp đó, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết định mở phiên họp, Tòa án phải tiến hành phiên họp để xem xét và giải quyết yêu cầu theo quy định pháp luật.
Việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự là thủ tục pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính người đó cũng như các thành viên trong gia đình. Trong thực tế, thủ tục này thường liên quan đến hồ sơ y tế, giám định pháp y tâm thần và nhiều vấn đề pháp lý phát sinh về tài sản, giám hộ, thừa kế. Vì vậy, người yêu cầu nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và có sự tư vấn pháp lý phù hợp để quá trình giải quyết được nhanh chóng, đúng quy định pháp luật.