Luật sư cho cá nhân
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỪ NGÀY 01/7/2026
Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về thi hành án dân sự chính thức được áp dụng theo Nghị định 152/2026/NĐ-CP, trong đó nổi bật là việc triển khai thủ tục trên môi trường số và mở rộng hình thức yêu cầu thi hành án. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ trình tự, thủ tục thi hành án dân sự mới nhất từ ngày 01/7/2026.

1. Từ 1/7/2026, thi hành án dân sự được triển khai trên môi trường số

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự, tạo hành lang pháp lý cho việc triển khai nhiều hoạt động thi hành án trên môi trường điện tử kể từ ngày 01/7/2026.

Nghị định gồm 5 chương, 116 điều, tập trung hướng dẫn các nội dung liên quan đến trình tự, thủ tục thi hành án dân sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo; cơ chế bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức trong hoạt động thi hành án dân sự. Một trong những điểm mới đáng chú ý là việc bổ sung các quy định phục vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực thi hành án dân sự.

Theo nghị định, các hoạt động trên môi trường số trong thi hành án dân sự sẽ được thực hiện thông qua nhiều nền tảng khác nhau như Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID, cổng thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự cùng các phương tiện điện tử khác theo quy định pháp luật. Tùy tính chất công việc, cơ quan thi hành án dân sự có thể sử dụng một hoặc đồng thời nhiều phương thức điện tử để xử lý hồ sơ, trao đổi thông tin.

 

2. Các hình thức yêu cầu thi hành án dân sự từ 01/7/2026 như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định về yêu cầu thi hành án như sau:

Điều 9. Yêu cầu thi hành án

1. Đương sự thực hiện việc yêu cầu thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bằng một trong các hình thức sau đây:

a) Gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật;

b) Trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói. Trường hợp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu;

c) Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính;

d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.

[...]

Như vậy, các hình thức yêu cầu thi hành án dân sự từ 01/7/2026 như sau:

  • Gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật;
  • Trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói. Trường hợp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu;
  • Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính;
  • Hình thức khác theo quy định của pháp luật.

 

3. Trường hợp nào Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án chung?

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định về ra quyết định thi hành án theo yêu cầu như sau:

Điều 11. Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án theo yêu cầu đối với mỗi người phải thi hành án, trừ các trường hợp sau đây:

a) Bản án, quyết định tuyên nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể; chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì ra một quyết định thi hành án theo nội dung bản án, quyết định;

b) Thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới. Trường hợp người phải thi hành án yêu cầu thi hành án và tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án thì ra một quyết định thi hành án đối với người phải thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp. Người phải thi hành án vẫn có trách nhiệm liên đới thi hành nghĩa vụ còn lại theo bản án, quyết định.

[...]

Như vậy, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án theo yêu cầu đối với mỗi người phải thi hành án, trừ các trường hợp sau đây:

  • Bản án, quyết định tuyên nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể; chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì ra một quyết định thi hành án theo nội dung bản án, quyết định;
  • Thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới. Trường hợp người phải thi hành án yêu cầu thi hành án và tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án thì ra một quyết định thi hành án đối với người phải thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp. Người phải thi hành án vẫn có trách nhiệm liên đới thi hành nghĩa vụ còn lại theo bản án, quyết định.

4. Trình tự thủ tục thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026

Bước 1: Nộp yêu cầu thi hành án dân sự

Người được thi hành án hoặc người được ủy quyền có thể thực hiện yêu cầu thi hành án thông qua nhiều hình thức được nêu tại mục 2 bài viết. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn yêu cầu thi hành án dân sự.
  • Bản án, quyết định; tài liệu liên quan (nếu có). Trường hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc hoặc thông tin, tài liệu khác chứng minh giá trị áp dụng, hiệu lực thi hành của phán quyết trọng tài theo quy định.
  • Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có).
  • Giấy ủy quyền hợp pháp (trường hợp ủy quyền).

Lưu ý:

Trường hợp người yêu cầu là người được thi hành án thì ghi rõ số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có).

Trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức gửi yêu cầu trên môi trường số thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về hình thức yêu cầu trên phương tiện đó; trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói và gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân đó.

Ngày yêu cầu thi hành án là ngày gửi yêu cầu thành công trên môi trường số; ngày cơ quan thi hành án dân sự nhận đơn hoặc lập biên bản trong trường hợp trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói hoặc ngày được ghi trên dấu của doanh nghiệp bưu chính nơi gửi trong trường hợp gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu thi hành án

Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải cấp phiếu nhận yêu cầu. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ vào sổ nhận yêu cầu thi hành án khi nội dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chính xác, đầy đủ theo quy định.

Trường hợp bản án, quyết định tuyên thực hiện nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo các thời hạn khác nhau thì khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án đối với các kỳ tiếp theo, cơ quan thi hành án dân sự khai thác bản án, quyết định đã tiếp nhận để ra quyết định thi hành án và lập hồ sơ thi hành án, tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nội dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chưa chính xác, chưa đầy đủ thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự thông báo để người yêu cầu sửa đổi hoặc cung cấp bổ sung.

Cơ quan thi hành án dân sự không được từ chối yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:

  • Giao quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản;
  • Giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành niên mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp nuôi dưỡng;
  • Giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không trực tiếp nuôi dưỡng, thăm nom, chăm sóc;
  • Nội dung yêu cầu đã được cơ quan thi hành án dân sự gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự.

Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thi hành án đối với khoản tiền, tài sản thuộc sở hữu nhà nước không yêu cầu thi hành án thì cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó có trách nhiệm chỉ đạo việc yêu cầu thi hành án.

Bước 3: Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án theo yêu cầu đối với mỗi người phải thi hành án, trừ các trường hợp sau đây:

  • Bản án, quyết định tuyên nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể; chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì ra một quyết định thi hành án theo nội dung bản án, quyết định;
  • Thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới. Trường hợp người phải thi hành án yêu cầu thi hành án và tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án thì ra một quyết định thi hành án đối với người phải thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp. Người phải thi hành án vẫn có trách nhiệm liên đới thi hành nghĩa vụ còn lại theo bản án, quyết định.

Đối với bản án, quyết định có ấn định một thời hạn cụ thể để thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án khi nghĩa vụ đã đến hạn, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác. Đối với bản án, quyết định ấn định nghĩa vụ được thực hiện theo nhiều thời hạn khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với những nghĩa vụ đã đến hạn.

Đối với bản án, quyết định về cấp dưỡng theo định kỳ hằng tháng, quý thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với những nghĩa vụ đã đến hạn hoặc sẽ đến hạn trong năm thi hành án. Quá trình thi hành án, người có nghĩa vụ chỉ phải thực hiện các nghĩa vụ đến hạn trừ trường hợp người có nghĩa vụ tự nguyện thi hành cả nghĩa vụ chưa đến hạn. Khi có bản án, quyết định của Tòa án chấp nhận yêu cầu của đương sự về thay đổi mức cấp dưỡng mà vụ việc đang được cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định thi hành án đã ban hành và ra quyết định thi hành án theo mức cấp dưỡng mới. Việc thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ thời điểm được xác định tại bản án, quyết định mới của Tòa án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Trường hợp các đương sự thỏa thuận về việc thi hành một lần đối với toàn bộ nghĩa vụ theo định kỳ hoặc theo nhiều thời hạn khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho toàn bộ nghĩa vụ.

Trường hợp thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ hoặc theo thời hạn mà cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác có thẩm quyền ra quyết định thi hành án đối với các kỳ, thời hạn tiếp theo.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án về việc không tiếp tục tạm đình chỉ thi hành quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.

 

5. Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định về thời hiệu yêu cầu thi hành án như sau:

  • Đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo thời hạn thì thời hiệu yêu cầu thi hành án được áp dụng cho từng định kỳ hoặc từng thời hạn kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
  • Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu thì đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.

Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, nêu rõ lý do, kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử các tài liệu chứng minh quy định tại Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP về lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn để đối chiếu.

  • Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án, thân nhân của họ hoặc người được họ ủy quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án khi đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án mà chỉ ra quyết định thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp; lập biên bản ghi rõ lý do, số tiền, tài sản do người phải thi hành án, người được ủy quyền hoặc thân nhân của họ nộp và thông báo cho người được thi hành án đến nhận.

Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà người được thi hành án không đến nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước, sau khi khấu trừ tiền, xử lý tài sản để thi hành nghĩa vụ mà họ phải thi hành theo quyết định thi hành án khác, nếu có.

 

6. Từ 01/7/2026, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp nào?

Tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định đương sự có quyền yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp sau:

  • Có căn cứ cho rằng Chấp hành viên thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Thi hành án dân sự 2025 bao gồm:

+ Nhận hối lộ; chiếm đoạt, sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án; phá hủy niêm phong, tiêu dùng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại, tẩu tán vật chứng, tài sản tạm giữ, thay đổi hiện trạng, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án;

+ Cố ý không ra quyết định về thi hành án hoặc ra quyết định về thi hành án trái pháp luật; áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án trái pháp luật;

+ Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn cản trở, can thiệp trái pháp luật việc giải quyết việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án; cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để thi hành trái pháp luật, trì hoãn việc thi hành án;

+ Giả mạo, làm sai lệch văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu điện tử để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án hoặc kéo dài thời gian tổ chức thi hành án; làm lộ thông tin hoặc lợi dụng, lạm dụng thông tin về tài khoản, thu nhập, tài sản của người phải thi hành án để sử dụng trái phép hoặc làm ảnh hưởng đến việc thi hành án;

+ Những việc mà pháp luật quy định công chức không được làm;

+ Vi phạm chuẩn mực đạo đức Chấp hành viên;

+ Trực tiếp tổ chức việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và của vợ, chồng, con đẻ, con nuôi của Chấp hành viên; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên; cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

  • Chấp hành viên đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng trong cùng vụ án đó.

Lưu ý:

Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên phải gửi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc, nêu rõ lý do và căn cứ của việc yêu cầu thay đổi Chấp hành viên.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thay đổi Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xem xét, quyết định việc thay đổi Chấp hành viên; trường hợp không thay đổi Chấp hành viên thì trả lời bằng văn bản cho người đã có yêu cầu thay đổi Chấp hành viên và nêu rõ lý do.

Luật sư cho cá nhân
Hãy để chúng tôi giúp bạn!
Số điện thoại: 02363 822 678 | 02822 125 678
phongpartnerslaw@gmail.com

Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:           

BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
Logo
Phong & Partners cung cấp tất cả dịch vụ pháp lý với chất lượng cao nhất - là kết quả từ sự chuyên nghiệp, chuyên tâm và sự gắn kết, hỗ trợ hiệu quả của toàn hệ thống vì lợi ích cao nhất của khách hàng.
  • Facebook
  • Twitter
  • Instagram
  • Zalo
Copyright © 2020 P&P. All Rights Reserved.
Designed and Maintained by Thiết kế website Đà Nẵng, DANAWEB.vn
Zalo
0905102425

02363 822 678 | 02822 125 678

phongpartnerslaw@gmail.com

info@phong-partners.com

https://www.whatsapp.com/

viber

https://www.viber.com/