1. Tạm ứng hợp đồng xây dựng là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP , tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.
2. Mục đích của việc tạm ứng trong thực hiện hợp đồng xây dựng?
Tạm ứng hợp đồng xây dựng được thực hiện nhằm tạo nguồn tài chính ban đầu để nhà thầu triển khai công việc, đặc biệt trong giai đoạn chưa phát sinh khối lượng hoàn thành để thanh toán. Đây là cơ chế quan trọng giúp quá trình thực hiện hợp đồng diễn ra liên tục, hạn chế gián đoạn do thiếu vốn.
Cụ thể, việc tạm ứng hợp đồng xây dựng có những mục đích chủ yếu sau:
Thứ nhất, bảo đảm nguồn tài chính ban đầu cho nhà thầu
Khoản tiền tạm ứng giúp nhà thầu có nguồn vốn để thực hiện các công việc chuẩn bị cần thiết mà không phải phụ thuộc hoàn toàn vào vốn tự có hoặc vốn vay. Qua đó, nhà thầu có thể chủ động hơn trong việc tổ chức thực hiện hợp đồng ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực.
Thứ hai, hỗ trợ huy động nguồn lực thi công
Tiền tạm ứng có thể được sử dụng để bố trí nhân sự, huy động máy móc, thuê thiết bị, mua sắm vật tư, chuẩn bị mặt bằng và tổ chức công trường. Việc có nguồn vốn kịp thời giúp nhà thầu nhanh chóng đưa các nguồn lực cần thiết vào phục vụ thi công.
Thứ ba, góp phần bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng
Khi được tạm ứng đúng thời điểm, nhà thầu có điều kiện triển khai công việc ngay từ giai đoạn đầu, hạn chế tình trạng chậm tiến độ do thiếu vốn hoặc chưa đủ khả năng thanh toán cho nhà cung cấp, người lao động và đơn vị cho thuê máy móc.
Thứ tư, tăng tính cam kết giữa các bên
Việc bên giao thầu thực hiện tạm ứng thể hiện cam kết triển khai dự án và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng. Đồng thời, khoản tạm ứng cũng tạo cơ sở để bên nhận thầu tổ chức thi công, sử dụng vốn đúng mục đích và chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng công việc.
Thứ năm, hỗ trợ nhà thầu xây dựng kế hoạch tài chính
Trong hoạt động đấu thầu, các gói thầu có quy định rõ về mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và phương thức thu hồi sẽ giúp nhà thầu đánh giá chính xác hơn khả năng tham gia. Từ đó, nhà thầu có thể chủ động xây dựng phương án tài chính, kế hoạch huy động vốn và tiến độ thi công phù hợp.
Như vậy, tạm ứng hợp đồng xây dựng không chỉ hỗ trợ nhà thầu về dòng tiền mà còn góp phần bảo đảm tiến độ, nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng và hạn chế các rủi ro phát sinh trong giai đoạn đầu của dự án.
3. Bảo lãnh tạm ứng trong thi công xây dựng là gì?
Căn cứ theo Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015, bảo lãnh là việc bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu bên này không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết. Trên cơ sở quy định này, trong lĩnh vực xây dựng và thương mại, bảo lãnh được áp dụng linh hoạt để bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả các khoản tạm ứng theo hợp đồng.
Theo đó, bảo lãnh tạm ứng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng nhằm bảo đảm rằng nhà thầu hoặc bên nhận tạm ứng (bên được bảo lãnh) sẽ hoàn trả khoản tiền tạm ứng đã nhận từ chủ đầu tư hoặc đối tác (bên nhận bảo lãnh) trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo hợp đồng. Cam kết này thường được phát hành trước khi khoản tạm ứng được giải ngân, nhằm đảm bảo tính an toàn tài chính cho bên cấp vốn.
Trong quan hệ này thường có ba chủ thể:
+ Bên giao thầu: chủ đầu tư hoặc tổng thầu thực hiện việc tạm ứng;
+ Bên nhận thầu: nhà thầu nhận tiền tạm ứng;
+ Bên bảo lãnh: ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phát hành thư bảo lãnh.
4. Khi nào phải có bảo lãnh tạm ứng?
Theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP (bổ sung tại Nghị định 50/2021/NĐ-CP) quy định về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng như sau:
- Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng. Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.
- Riêng hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đảm bảo phù hợp với tính chất công việc của hợp đồng và giảm bớt thủ tục không cần thiết.
- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viên trong liên danh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên, trừ trường hợp các thành viên trong liên danh thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu.
- Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên.
4. Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng theo quy định hiện nay
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 35/2023/NĐ-CP (sửa đổi khoản 5 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP), mức tạm ứng hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
“5. Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:
a) Đối với hợp đồng tư vấn:
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.
- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.
b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:
- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.
d) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại Điểm a, b, c Khoản này, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.
Như vậy, mức tạm ứng hợp đồng xây dựng được quy định cụ thể theo từng loại hợp đồng và giá trị, giúp nhà thầu chủ động tính toán tài chính và thực hiện hợp đồng hiệu quả.
5. Thời hạn của bảo lãnh tạm ứng
Bảo lãnh phải có hiệu lực cho đến khi bên giao thầu thu hồi hết khoản tiền tạm ứng. Không nên quy định thời hạn bảo lãnh chỉ dựa trên ngày dự kiến hoàn thành công trình, bởi tiến độ thi công có thể bị kéo dài, trong khi tiền tạm ứng vẫn chưa được thu hồi hết. Trường hợp bảo lãnh sắp hết hạn nhưng tiền tạm ứng chưa được thu hồi đầy đủ, chủ đầu tư cần yêu cầu nhà thầu gia hạn trước ngày hết hiệu lực. Nếu không gia hạn kịp thời, chủ đầu tư có thể mất quyền yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Trong hợp đồng nên quy định rõ:
+ Thời điểm nhà thầu phải gia hạn;
+ Số ngày phải thông báo trước khi bảo lãnh hết hạn;
+ Quyền tạm dừng thanh toán nếu nhà thầu không gia hạn;
+ Quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán trước ngày bảo lãnh hết hiệu lực.
6. Thu hồi tiền tạm ứng như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 35/2023/NĐ-CP (sửa đổi khoản 5 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP), mức tạm ứng hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
“5. Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:
đ) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.”
Theo quy định này thì mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng. Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.. Ví dụ, nhà thầu được tạm ứng 6 tỷ đồng. Sau đợt thanh toán đầu tiên, chủ đầu tư khấu trừ 1,5 tỷ đồng thì số tiền tạm ứng còn lại là 4,5 tỷ đồng. Khi đó, giá trị bảo lãnh có thể giảm từ 6 tỷ đồng xuống còn 4,5 tỷ đồng nếu đáp ứng điều kiện của thư bảo lãnh và hợp đồng. Hợp đồng cần quy định rõ:
+ Thời điểm bắt đầu thu hồi;
+ Tỷ lệ khấu trừ qua từng đợt thanh toán;
+ Thời điểm phải thu hồi hết;
+ Cách giảm giá trị bảo lãnh;
+ Cách xử lý khi hợp đồng bị chấm dứt trước hạn.
7. Những nội dung cần kiểm tra trong thư bảo lãnh
Trước khi giải ngân, chủ đầu tư nên kiểm tra ít nhất các nội dung sau:
+ Tên và thông tin của nhà thầu, chủ đầu tư;
+ Số, ngày ký và tên hợp đồng;
+ Giá trị và loại tiền bảo lãnh;
+ Ngày bắt đầu và ngày hết hiệu lực;
+ Điều kiện yêu cầu ngân hàng thanh toán;
+ Thời hạn ngân hàng thực hiện thanh toán;
+ Quy định về giảm giá trị bảo lãnh;
+ Thẩm quyền của người ký;
+ Tính xác thực của thư bảo lãnh.