1/ Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?
Theo khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2025, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng xác nhận việc Nhà nước ghi nhận các nội dung cơ bản của dự án như: nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm thực hiện, thời hạn hoạt động và các nội dung khác theo quy định của pháp luật. Trong quá trình triển khai dự án, nếu có sự thay đổi đối với các thông tin đã được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Việc điều chỉnh chỉ được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh theo quy định của Luật Đầu tư.
Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện trong nhiều trường hợp như thay đổi thông tin nhà đầu tư, tên dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô dự án, địa điểm thực hiện, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, thời hạn hoạt động hoặc các nội dung khác liên quan đến dự án đầu tư. Tùy từng nội dung điều chỉnh mà điều kiện, thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện và thời gian giải quyết sẽ có sự khác nhau. Việc thực hiện đúng và kịp thời thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không chỉ giúp dự án bảo đảm tính hợp pháp trong quá trình hoạt động mà còn hạn chế các rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục liên quan như điều chỉnh doanh nghiệp, xin giấy phép xây dựng, huy động vốn, chuyển nhượng dự án hoặc triển khai các hoạt động đầu tư tiếp theo.
2/ Nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những gì?
3/ Hồ sơ cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những gì?
Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng bản giấy theo quy định tại các Điều 39, Điều 56 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo một trong hai hình thức: sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số.
Hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến bao gồm các dữ liệu theo quy định của Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử, có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy. Hồ sơ nộp trực tuyến hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:
4/ Cần làm gì trước khi thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
+ Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng bản giấy và có văn bản đề nghị Bộ Tài chính cấp mã số cho dự án đầu tư. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, Bộ Tài chính cấp mã số dự án và thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp theo quy trình dự phòng, cơ quan đăng ký đầu tư cập nhật thông tin về dự án đầu tư vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
5/ Cơ quan nào có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Theo quy định tại Điều 27 Luật Đầu tư 2025, thẩm quyền điều chỉnh:
“1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Sở Tài chính cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật này."
6/ Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Căn cứ Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
“Điều 38. Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như sau:
a) Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư;
b) Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên, Sở Tài chính của địa phương nơi thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị.
3. Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư, Ban quản lý khu kinh tế quyết định chấp thuận nhà đầu tư đồng thời với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
4. Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, kèm theo thông tin về Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) để cơ quan đăng ký đầu tư tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc bản sao hợp lệ của Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.”
“Điều 39. Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 32 của Nghị đinh này cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Tài chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.
2. Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong trường hợp cần thiết và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:
a) Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;
b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại khoản 7 Điều 32 của Nghị định này;
d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);
đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;
e) Đáp ứng điều kiện về sử dụng công nghệ đối với dự án thuộc diện lấy ý kiến về công nghệ (nếu có) theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
4. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Nghị định này”
Các bước sau thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.
Bước 3. Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và thẩm định hồ sơ.
Bước 4. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh.
7/ Những lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
8. Một số câu hỏi thường gặp về điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
[1] Khi nào phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi có sự thay đổi đối với các nội dung đã được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, như: thông tin nhà đầu tư, tên dự án, mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động hoặc các nội dung khác theo quy định của Luật Đầu tư năm 2025. Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư còn phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
[2] Có phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thay đổi người đại diện theo pháp luật không?
Không phải mọi trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật đều phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi thông tin của nhà đầu tư được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư chỉ cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu việc thay đổi dẫn đến thay đổi thông tin của nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định.
[3] Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị từ chối thì phải xử lý như thế nào?
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc nội dung điều chỉnh chưa đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc thông báo từ chối và nêu rõ lý do. Nhà đầu tư cần rà soát lại hồ sơ, bổ sung các tài liệu còn thiếu, chỉnh sửa nội dung theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và nộp lại hồ sơ để được xem xét giải quyết.
[4] Có bắt buộc phải thuê luật sư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?
Pháp luật hiện hành không bắt buộc nhà đầu tư phải thuê luật sư hoặc đơn vị tư vấn pháp lý khi thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, đối với các dự án có yếu tố nước ngoài, dự án quy mô lớn hoặc nội dung điều chỉnh phức tạp như thay đổi mục tiêu, chuyển nhượng dự án, tăng vốn lớn hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư, việc sử dụng dịch vụ luật sư sẽ giúp nhà đầu tư đánh giá đúng quy định pháp luật, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hạn chế rủi ro và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục.