1/ Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?
Theo khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản dưới hình thức bản giấy hoặc bản điện tử do cơ quan đăng ký đầu tư cấp, ghi nhận các thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng xác nhận việc Nhà nước ghi nhận các nội dung cơ bản của dự án như: nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm thực hiện, thời hạn hoạt động và các nội dung khác theo quy định của pháp luật. Trong quá trình triển khai dự án, nếu có sự thay đổi đối với các thông tin đã được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Việc điều chỉnh chỉ được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh theo quy định của Luật Đầu tư.
Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện trong nhiều trường hợp như thay đổi thông tin nhà đầu tư, tên dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô dự án, địa điểm thực hiện, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, thời hạn hoạt động hoặc các nội dung khác liên quan đến dự án đầu tư. Tùy từng nội dung điều chỉnh mà điều kiện, thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện và thời gian giải quyết sẽ có sự khác nhau. Việc thực hiện đúng và kịp thời thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không chỉ giúp dự án bảo đảm tính hợp pháp trong quá trình hoạt động mà còn hạn chế các rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục liên quan như điều chỉnh doanh nghiệp, xin giấy phép xây dựng, huy động vốn, chuyển nhượng dự án hoặc triển khai các hoạt động đầu tư tiếp theo.
2/ Những trường hợp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo khoản 2 Điều 41 Luật Đầu tư năm 2020, đối với dự án không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi việc điều chỉnh làm thay đổi các nội dung đã được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Căn cứ Điều 40 Luật Đầu tư năm 2020, các trường hợp phổ biến phải thực hiện thủ tục điều chỉnh gồm:
Khi phát sinh một trong các nội dung nêu trên, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh trước khi triển khai nội dung thay đổi để bảo đảm dự án được thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Đối với dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, ngoài thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu việc điều chỉnh thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư năm 2020.
Các trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư bao gồm:
Việc xác định đúng trường hợp phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo Luật Đầu tư năm 2020 sẽ giúp nhà đầu tư bảo đảm tính hợp pháp của dự án, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc ảnh hưởng đến quá trình triển khai hoạt động đầu tư.
3/ Điều kiện để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không được thực hiện một cách tùy ý mà nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện này sẽ giúp hồ sơ được xem xét, giải quyết nhanh chóng và hạn chế trường hợp bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc từ chối.
Theo đó, để được điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau:
4/ Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm những gì?
Tùy thuộc vào việc dự án đầu tư có thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư hay không mà thành phần hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ có sự khác nhau. Nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo từng trường hợp để tránh việc hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc kéo dài thời gian giải quyết.
Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
Theo Điều 44 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư năm 2020, hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:
Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Đối với dự án thuộc diện phải điều chỉnh chủ trương đầu tư theo Điều 41 Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Lưu ý: Thành phần hồ sơ nêu trên là hồ sơ cơ bản theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Trên thực tế, tùy theo nội dung điều chỉnh như thay đổi nhà đầu tư, tăng vốn đầu tư, thay đổi địa điểm, mục tiêu hoặc quy mô dự án, cơ quan đăng ký đầu tư có thể yêu cầu nhà đầu tư bổ sung các tài liệu chuyên ngành để làm căn cứ xem xét, giải quyết hồ sơ.
5/ Cơ quan nào có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Theo quy định tại Điều 39 Luật Đầu tư 2020, thẩm quyền điều chỉnh:
Giấy chứng nhận đầu tư được quy định cụ thể như sau:
Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
6/ Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Tùy từng nội dung điều chỉnh và từng loại dự án đầu tư mà thành phần hồ sơ có thể khác nhau, tuy nhiên về cơ bản được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo nội dung cần điều chỉnh. Hồ sơ phải được lập đúng quy định của pháp luật và bao gồm các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi như: văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư, báo cáo tình hình thực hiện dự án, quyết định của nhà đầu tư, tài liệu chứng minh năng lực tài chính, tài liệu về quyền sử dụng địa điểm, tài liệu giải trình đối với nội dung điều chỉnh và các giấy tờ khác theo từng trường hợp cụ thể.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền: Sau khi hoàn thiện hồ sơ, nhà đầu tư nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền, gồm Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc Sở Tài chính theo quy định của Luật Đầu tư. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định hiện hành.
Bước 3. Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và thẩm định hồ sơ: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung theo quy định. Đối với hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành xem xét, thẩm định nội dung điều chỉnh, đánh giá sự phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp nội dung điều chỉnh thuộc diện phải điều chỉnh chủ trương đầu tư thì chỉ thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi có quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
Bước 4. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh: Sau khi hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh, trong đó ghi nhận các nội dung đã được thay đổi của dự án đầu tư. Trường hợp từ chối điều chỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do để nhà đầu tư biết và thực hiện theo quy định của pháp luật. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
Theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định như sau:
Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Theo hướng dẫn tại Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định như sau: Căn cứ Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
7/ Những lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Việc nắm rõ các lưu ý trên sẽ giúp nhà đầu tư chủ động trong quá trình thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đồng thời bảo đảm dự án được triển khai đúng quy định pháp luật, hạn chế phát sinh tranh chấp và các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.
8. Một số câu hỏi thường gặp về điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
[1] Khi nào phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi có sự thay đổi đối với các nội dung đã được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, như: thông tin nhà đầu tư, tên dự án, mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động hoặc các nội dung khác theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020. Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư còn phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
[2] Thời gian giải quyết thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là bao lâu?
Theo khoản 2 Điều 47 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, đối với trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc diện phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ giải quyết trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư, thời gian giải quyết sẽ dài hơn do phải thực hiện thêm thủ tục xin chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
[3] Có phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thay đổi người đại diện theo pháp luật không?
Không phải mọi trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật đều phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi thông tin của nhà đầu tư được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư chỉ cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu việc thay đổi dẫn đến thay đổi thông tin của nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định.
[4] Có phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi tăng vốn đầu tư không?
Khi nhà đầu tư tăng hoặc giảm tổng vốn đầu tư, thay đổi cơ cấu vốn góp hoặc thay đổi tiến độ góp vốn làm thay đổi nội dung đã ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đồng thời, nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu chứng minh năng lực tài chính và khả năng góp vốn theo yêu cầu của cơ quan đăng ký đầu tư.
[5] Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị từ chối thì phải xử lý như thế nào?
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc nội dung điều chỉnh chưa đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc thông báo từ chối và nêu rõ lý do. Nhà đầu tư cần rà soát lại hồ sơ, bổ sung các tài liệu còn thiếu, chỉnh sửa nội dung theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và nộp lại hồ sơ để được xem xét giải quyết.
[6] Có bắt buộc phải thuê luật sư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?
Pháp luật hiện hành không bắt buộc nhà đầu tư phải thuê luật sư hoặc đơn vị tư vấn pháp lý khi thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, đối với các dự án có yếu tố nước ngoài, dự án quy mô lớn hoặc nội dung điều chỉnh phức tạp như thay đổi mục tiêu, chuyển nhượng dự án, tăng vốn lớn hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư, việc sử dụng dịch vụ luật sư sẽ giúp nhà đầu tư đánh giá đúng quy định pháp luật, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hạn chế rủi ro và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục.