Luật sư Doanh nghiệp
TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NGUYÊN NHÂN VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT HIỆU QUẢ
Hợp đồng xây dựng là cơ sở pháp lý quan trọng để chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện dự án. Tuy nhiên, trong quá trình thi công, các bên có thể phát sinh nhiều tranh chấp liên quan đến tiến độ, chất lượng công trình, nghiệm thu, thanh toán hoặc khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng. Nếu không được xử lý kịp thời, những tranh chấp này có thể ảnh hưởng đến tiến độ dự án và gây thiệt hại đáng kể cho các bên. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các dạng tranh chấp hợp đồng xây dựng phổ biến, nguyên nhân phát sinh và hướng giải quyết hiệu quả theo quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng.

[1] Tranh chấp hợp đồng xây dựng là gì?

Tranh chấp hợp đồng xây dựng là sự mâu thuẫn, bất đồng ý kiến giữa các bên tham gia quan hệ hợp đồng liên quan đến việc thực hiện (hoặc không thực hiện) các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận. Để hiểu một cách thấu đáo, cần phân biệt rõ hai trạng thái pháp lý này: vi phạm hợp đồng là hành vi đơn phương của một bên khi xử sự trái với cam kết (như nhà thầu thi công trễ hạn hoặc chủ đầu tư chậm giải ngân); còn tranh chấp hợp đồng chỉ thực sự xuất hiện khi các bên không thống nhất được ý kiến về việc đánh giá hành vi vi phạm đó, hoặc bất đồng về cách thức giải quyết các hậu quả phát sinh. Nói cách cách khác, hành vi vi phạm ban đầu chỉ là yếu tố phát sinh đơn phương, nhưng chính sự xung đột trong quan điểm xử lý hậu quả mới biến nó thành một vụ tranh chấp chính thức. Trong thực tế triển khai dự án, các dạng tranh chấp này diễn ra rất đa dạng, phổ biến nhất là các xung đột liên quan đến hồ sơ thiết kế, tiến độ thi công, chất lượng công trình không đảm bảo, nghĩa vụ thanh toán, bảo hiểm dự án và trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

[2] Các tranh chấp thường gặp trong thi công xây dựng và hướng giải quyết

Tranh chấp do chậm tiến độ thi công

Đây là dạng tranh chấp phổ biến nhất trong lĩnh vực xây dựng. Nguyên nhân có thể xuất phát từ:

+ Nhà thầu không huy động đủ nhân lực, thiết bị;

+ Chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng;

+ Chậm cung cấp hồ sơ thiết kế;

+ Chậm thanh toán;

+ Thay đổi thiết kế trong quá trình thi công;

+ Các sự kiện bất khả kháng.

Khi xảy ra tranh chấp, các bên thường tranh luận về nguyên nhân dẫn đến chậm tiến độ và trách nhiệm chịu phạt theo hợp đồng. Tuy nhiên, nhà thầu chỉ phải chịu trách nhiệm đối với phần chậm tiến độ phát sinh từ lỗi của mình, bao gồm việc không huy động đủ nhân lực, máy móc, thiết bị theo cam kết; tổ chức thi công không phù hợp; quản lý dự án yếu kém; chậm cung ứng vật tư, vật liệu; thi công sai thiết kế phải khắc phục, sửa chữa; hoặc không thực hiện đầy đủ các biện pháp cần thiết để bảo đảm tiến độ theo hợp đồng. Trong những trường hợp này, nhà thầu có thể phải chịu các chế tài như phạt vi phạm tiến độ, bồi thường thiệt hại hoặc các trách nhiệm khác theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật.

Giải pháp giải quyết tranh chấp do chậm tiến độ thi công

Thứ nhất, xác định chính xác nguyên nhân dẫn đến chậm tiến độ.

Trước khi xem xét trách nhiệm của bất kỳ bên nào, cần rà soát toàn bộ hồ sơ dự án như hợp đồng, tiến độ thi công được phê duyệt, nhật ký công trình, biên bản làm việc, hồ sơ bàn giao mặt bằng và các văn bản chỉ đạo của chủ đầu tư. Việc xác định nguyên nhân chậm tiến độ có ý nghĩa quyết định bởi không phải mọi trường hợp chậm tiến độ đều do lỗi của nhà thầu. Nếu việc chậm tiến độ xuất phát từ việc chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng, chậm thanh toán hoặc thay đổi thiết kế thì nhà thầu có quyền đề nghị gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.

Thứ hai, phân định rõ trách nhiệm của từng bên đối với phần thời gian bị chậm.

Trong thực tế, một dự án có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau trong cùng một giai đoạn. Do đó, cần đánh giá phần thời gian chậm nào thuộc trách nhiệm của nhà thầu và phần nào thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc do yếu tố khách quan. Trường hợp nhà thầu không huy động đủ nhân lực, máy móc, vật tư hoặc tổ chức thi công không phù hợp thì phải chịu trách nhiệm đối với khoảng thời gian chậm tiến độ tương ứng. Ngược lại, nhà thầu không phải chịu trách nhiệm đối với khoảng thời gian bị ảnh hưởng bởi các nguyên nhân nằm ngoài phạm vi kiểm soát của mình.

Thứ ba, ưu tiên thương lượng và điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng.

Khi phát sinh nguy cơ chậm tiến độ, các bên nên kịp thời làm việc để thống nhất biện pháp khắc phục, điều chỉnh kế hoạch thi công hoặc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng nếu có căn cứ. Việc lập biên bản xác nhận nguyên nhân chậm tiến độ và thống nhất phương án xử lý từ sớm sẽ giúp hạn chế tranh chấp phát sinh sau này, đồng thời bảo đảm dự án tiếp tục được triển khai.

Thứ tư, áp dụng các chế tài hợp đồng khi xác định có vi phạm.

Nếu việc chậm tiến độ hoàn toàn do lỗi của nhà thầu và không thuộc trường hợp được gia hạn, chủ đầu tư có quyền áp dụng các chế tài đã được thỏa thuận trong hợp đồng như phạt vi phạm tiến độ, yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định. Ngược lại, nếu lỗi thuộc về chủ đầu tư thì nhà thầu có quyền yêu cầu gia hạn tiến độ, bồi thường thiệt hại hoặc thanh toán các chi phí phát sinh hợp lý do việc chậm tiến độ gây ra.

Thứ năm, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng cứ để bảo vệ quyền lợi khi tranh chấp xảy ra.

Trong trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, các bên cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan như hợp đồng, phụ lục hợp đồng, tiến độ thi công, nhật ký công trình, hồ sơ nghiệm thu, công văn trao đổi và các tài liệu chứng minh nguyên nhân chậm tiến độ. Đây là những chứng cứ quan trọng để giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc Tòa án.

Tranh chấp khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng

Khối lượng thi công xây dựng là cơ sở quan trọng để các bên thực hiện nghiệm thu, thanh toán và quyết toán công trình. Theo quy định pháp luật về xây dựng, khối lượng thi công được xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công và tư vấn giám sát theo từng giai đoạn hoặc thời điểm thực hiện, đồng thời được đối chiếu với hồ sơ thiết kế và dự toán được phê duyệt để làm căn cứ thanh toán theo hợp đồng.

Tuy nhiên, trong quá trình thi công, không phải mọi công việc đều có thể được dự liệu đầy đủ ngay từ giai đoạn thiết kế hoặc lập dự toán. Điều kiện thực tế tại công trường, yêu cầu kỹ thuật mới, thay đổi thiết kế hoặc các yếu tố khách quan khác có thể làm phát sinh thêm khối lượng công việc ngoài phạm vi hợp đồng ban đầu. Khi đó, chủ đầu tư và nhà thầu có trách nhiệm xem xét, thống nhất phương án xử lý đối với phần khối lượng phát sinh này. Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trường hợp khối lượng phát sinh làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định trước khi thực hiện.

Trên thực tế, đây là một trong những dạng tranh chấp phổ biến nhất trong hoạt động xây dựng. Nguyên nhân thường xuất phát từ việc chủ đầu tư không chấp nhận thanh toán đối với phần công việc phát sinh do cho rằng chưa được phê duyệt hoặc không thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết. Một số trường hợp khác, các bên đều thừa nhận có phát sinh công việc nhưng lại không thống nhất được đơn giá, phương pháp xác định giá trị thanh toán hoặc trách nhiệm chi trả. Ngoài ra, việc nhà thầu thực hiện công việc phát sinh theo chỉ đạo thực tế tại công trường nhưng không có văn bản chấp thuận hoặc không xác định được người có thẩm quyền phê duyệt cũng là nguyên nhân dẫn đến nhiều tranh chấp kéo dài.

Giải pháp giải quyết tranh chấp khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng

Thứ nhất, ngay khi phát sinh công việc ngoài phạm vi hợp đồng, nhà thầu cần thực hiện đầy đủ thủ tục đề xuất và xin chấp thuận khối lượng phát sinh theo quy định của hợp đồng và pháp luật về xây dựng. Việc lập hồ sơ phát sinh và được chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản sẽ là căn cứ quan trọng để xác định trách nhiệm thanh toán sau này.

Thứ hai, trong quá trình thi công, các bên cần thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và xác nhận khối lượng thực tế đã thực hiện. Các tài liệu như nhật ký thi công, biên bản xác nhận hiện trường, biên bản nghiệm thu khối lượng và hồ sơ hoàn công cần được lập đầy đủ, kịp thời để phản ánh chính xác công việc phát sinh.

Thứ ba, khi xảy ra tranh chấp, cần rà soát toàn bộ hồ sơ dự án để xác định phần khối lượng phát sinh có thực sự cần thiết cho việc hoàn thành công trình hay không, đồng thời xem xét việc chủ đầu tư đã biết, đã chấp thuận hoặc đã nghiệm thu, sử dụng phần công việc đó trên thực tế hay chưa. Đây là căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ thanh toán của chủ đầu tư.

Thực tiễn giải quyết tranh chấp cho thấy, yếu tố quyết định thường không nằm ở việc khối lượng phát sinh có tồn tại hay không mà nằm ở việc nhà thầu có chứng minh được chủ đầu tư đã biết, đã chấp thuận hoặc đã hưởng lợi từ phần công việc phát sinh đó hay không. Vì vậy, việc quản lý và lưu giữ hồ sơ phát sinh ngay từ đầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ quyền được thanh toán của nhà thầu.

Tranh chấp về chất lượng công trình

Chất lượng công trình là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng. Tranh chấp về chất lượng công trình thường phát sinh khi công trình hoặc hạng mục công trình không đáp ứng yêu cầu theo hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn xây dựng hoặc các cam kết chất lượng đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trên thực tế, tranh chấp có thể xuất hiện khi công trình xảy ra hiện tượng nứt, lún, thấm dột, hư hỏng hoặc không bảo đảm công năng sử dụng theo mục đích ban đầu.

Nguyên nhân của tranh chấp có thể xuất phát từ nhiều phía. Một số trường hợp do nhà thầu thi công không đúng hồ sơ thiết kế, sử dụng vật liệu không bảo đảm chất lượng hoặc không tuân thủ quy trình kỹ thuật trong quá trình thi công. Tuy nhiên, cũng có trường hợp nguyên nhân xuất phát từ hồ sơ thiết kế có sai sót, công tác khảo sát không chính xác, sự thay đổi yêu cầu của chủ đầu tư hoặc do tác động của các yếu tố khách quan trong quá trình sử dụng công trình. Chính vì vậy, việc xác định nguyên nhân và trách nhiệm của từng bên thường là vấn đề phức tạp và là nội dung tranh cãi chính trong các tranh chấp về chất lượng công trình.

Giải pháp giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình

Thứ nhất, cần tiến hành kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình và rà soát toàn bộ hồ sơ liên quan như hồ sơ thiết kế, hồ sơ khảo sát, hồ sơ nghiệm thu, nhật ký thi công, kết quả thí nghiệm vật liệu và các tài liệu kỹ thuật khác để xác định nguyên nhân dẫn đến sự cố hoặc khiếm khuyết của công trình.

Thứ hai, trường hợp các bên không thống nhất được nguyên nhân hoặc mức độ ảnh hưởng của sự cố, cần thực hiện giám định chuyên môn bởi đơn vị có chức năng nhằm đưa ra kết luận khách quan về nguyên nhân, mức độ thiệt hại và trách nhiệm của các bên liên quan.

Thứ ba, trên cơ sở kết quả đánh giá hoặc giám định, các bên cần xác định rõ trách nhiệm của từng chủ thể tham gia dự án như chủ đầu tư, đơn vị khảo sát, đơn vị thiết kế, tư vấn giám sát hoặc nhà thầu thi công để có phương án khắc phục phù hợp.

Tranh chấp nghiệm thu công trình xây dựng

Nghiệm thu công trình xây dựng là cơ sở để xác nhận khối lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành và thực hiện thanh toán theo hợp đồng. Tuy nhiên, đây cũng là giai đoạn phát sinh rất nhiều tranh chấp trên thực tế, đặc biệt đối với các dự án có giá trị lớn hoặc đang gặp khó khăn về tài chính.

Thông thường, tranh chấp nghiệm thu không xuất phát từ việc công trình không được thi công mà chủ yếu phát sinh từ việc các bên không thống nhất về điều kiện nghiệm thu hoặc giá trị được nghiệm thu. Nhiều trường hợp nhà thầu cho rằng công việc đã hoàn thành đúng thiết kế và đủ điều kiện nghiệm thu nhưng chủ đầu tư lại yêu cầu bổ sung hồ sơ, khắc phục một số tồn tại hoặc trì hoãn việc ký biên bản nghiệm thu. Ngược lại, cũng có trường hợp chủ đầu tư cho rằng công trình chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, còn tồn tại các lỗi cần sửa chữa nhưng nhà thầu vẫn yêu cầu nghiệm thu và thanh toán.

Bên cạnh đó, trên thực tế còn xuất hiện tình trạng công trình đã được đưa vào sử dụng nhưng chủ đầu tư chưa thực hiện nghiệm thu hoặc chỉ nghiệm thu một phần khối lượng nhằm kéo dài thời gian thanh toán. Một số tranh chấp khác phát sinh khi các bên không thống nhất về khối lượng thực tế đã thi công, việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc giá trị công việc đủ điều kiện nghiệm thu. Đây là nguyên nhân dẫn đến nhiều tranh chấp về thanh toán, quyết toán công trình sau này.

Giải pháp giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng

Thứ nhất, nhà thầu cần thực hiện đầy đủ quy trình nghiệm thu theo hợp đồng và quy định pháp luật, đồng thời chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, kết quả thí nghiệm vật liệu và các tài liệu kỹ thuật liên quan để chứng minh công trình đã hoàn thành.

Thứ hai, khi chủ đầu tư từ chối hoặc chậm nghiệm thu, nhà thầu cần yêu cầu chủ đầu tư nêu rõ nguyên nhân bằng văn bản và xác định cụ thể các nội dung cần khắc phục. Điều này giúp tránh tình trạng từ chối nghiệm thu chung chung hoặc kéo dài thời gian nghiệm thu mà không có căn cứ.

Thứ ba, trường hợp có tranh cãi về chất lượng hoặc khối lượng công việc, các bên nên tổ chức kiểm tra hiện trường, đối chiếu hồ sơ hoặc mời đơn vị tư vấn, giám định độc lập đánh giá để có cơ sở khách quan giải quyết tranh chấp.

Thứ tư, cần đặc biệt lưu ý việc thu thập chứng cứ thể hiện công trình hoặc hạng mục công trình đã được chủ đầu tư tiếp nhận, quản lý hoặc đưa vào sử dụng trên thực tế. Đây thường là căn cứ quan trọng để chứng minh công trình đã hoàn thành và đủ điều kiện nghiệm thu.

Tranh chấp thanh toán khối lượng hoàn thành

Tranh chấp thanh toán khối lượng hoàn thành là một trong những tranh chấp phổ biến nhất trong hoạt động xây dựng và cũng là nguyên nhân dẫn đến phần lớn các vụ kiện giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Trên thực tế, nhiều công trình đã được thi công hoàn thành, nghiệm thu một phần hoặc toàn bộ nhưng nhà thầu vẫn không được thanh toán đầy đủ theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Nguyên nhân của tranh chấp thường xuất phát từ việc chủ đầu tư chậm thanh toán do khó khăn về tài chính, chưa thu xếp được nguồn vốn hoặc cố tình kéo dài thời gian thanh toán. Nhiều trường hợp chủ đầu tư cho rằng hồ sơ thanh toán chưa đầy đủ, khối lượng thực hiện chưa được xác nhận hoặc còn tồn tại các vấn đề liên quan đến chất lượng công trình nên chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Ngược lại, nhà thầu cho rằng công việc đã hoàn thành, đã được nghiệm thu và đáp ứng đầy đủ điều kiện thanh toán theo hợp đồng nhưng chủ đầu tư vẫn không thực hiện hoặc chỉ thanh toán một phần giá trị công việc đã thực hiện.

Ngoài ra, tranh chấp còn phát sinh trong trường hợp các bên không thống nhất về giá trị khối lượng hoàn thành, khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, việc khấu trừ tiền bảo hành, tiền tạm ứng hoặc các khoản phạt vi phạm hợp đồng. Đặc biệt, không ít trường hợp công trình đã đưa vào sử dụng, chủ đầu tư đã hưởng lợi từ kết quả thi công nhưng vẫn kéo dài việc quyết toán hoặc thanh toán cho nhà thầu, dẫn đến tranh chấp kéo dài nhiều năm.

Giải pháp giải quyết tranh chấp thanh toán khối lượng hoàn thành

Thứ nhất, cần rà soát các điều khoản của hợp đồng liên quan đến điều kiện thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và các trường hợp được quyền từ chối hoặc tạm dừng thanh toán. Đây là cơ sở quan trọng để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên.

Thứ hai, nhà thầu cần chuẩn bị và lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh giá trị công việc đã thực hiện như hợp đồng, phụ lục hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ hoàn công, biên bản xác nhận khối lượng, bảng đối chiếu công nợ và các văn bản yêu cầu thanh toán. Những tài liệu này là căn cứ quan trọng để chứng minh quyền được thanh toán.

Thứ ba, khi phát sinh việc chậm thanh toán, nhà thầu cần kịp thời gửi văn bản yêu cầu thanh toán và yêu cầu chủ đầu tư xác định rõ nguyên nhân chưa thanh toán. Việc trao đổi bằng văn bản sẽ giúp ghi nhận quá trình thực hiện nghĩa vụ của các bên và tạo cơ sở giải quyết tranh chấp sau này.

Thứ tư, các bên nên ưu tiên thương lượng và đối chiếu công nợ nhằm xác định chính xác giá trị còn phải thanh toán, tránh để khoản công nợ kéo dài dẫn đến phát sinh thêm chi phí, lãi chậm thanh toán và các thiệt hại khác.

Thứ năm, nếu chủ đầu tư vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán dù đã đủ điều kiện theo hợp đồng, nhà thầu có thể yêu cầu thanh toán tiền gốc, lãi chậm thanh toán, tiền phạt vi phạm hợp đồng (nếu có thỏa thuận) và các thiệt hại phát sinh thông qua trọng tài thương mại hoặc Tòa án có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tranh chấp bảo hành công trình

Tranh chấp bảo hành công trình thường phát sinh sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng. Đây là giai đoạn mà các bên dễ phát sinh bất đồng về trách nhiệm khắc phục các hư hỏng, khiếm khuyết của công trình cũng như chi phí sửa chữa liên quan. Mặc dù nghĩa vụ bảo hành thường đã được quy định trong hợp đồng, nhưng trên thực tế việc xác định nguyên nhân hư hỏng và trách nhiệm của từng bên lại không hề đơn giản.

Nguyên nhân của tranh chấp thường xuất phát từ việc công trình xuất hiện các hiện tượng như nứt, lún, thấm dột, bong tróc hoặc hư hỏng các hạng mục kỹ thuật sau khi đưa vào sử dụng. Chủ đầu tư cho rằng các hư hỏng này xuất phát từ lỗi thi công nên yêu cầu nhà thầu thực hiện nghĩa vụ bảo hành. Trong khi đó, nhà thầu lại cho rằng nguyên nhân phát sinh do quá trình sử dụng không đúng công năng, tác động từ bên thứ ba, thay đổi kết cấu công trình sau khi bàn giao hoặc do các yếu tố khách quan nằm ngoài phạm vi trách nhiệm bảo hành.

Ngoài ra, tranh chấp còn phát sinh khi các bên không thống nhất về phạm vi bảo hành, thời hạn bảo hành hoặc chi phí khắc phục sự cố. Nhiều trường hợp chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu sửa chữa những hư hỏng không thuộc trách nhiệm bảo hành hoặc phát sinh sau khi thời hạn bảo hành đã kết thúc. Ngược lại, cũng có trường hợp nhà thầu chậm thực hiện nghĩa vụ bảo hành hoặc từ chối bảo hành mặc dù công trình vẫn đang trong thời gian bảo hành theo hợp đồng.

Giải pháp tranh chấp bảo hành công trình

Thứ nhất, cần rà soát các điều khoản về bảo hành trong hợp đồng xây dựng, bao gồm phạm vi bảo hành, thời hạn bảo hành, trách nhiệm của các bên và quy trình xử lý khi phát hiện hư hỏng. Đây là căn cứ quan trọng để xác định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

Thứ hai, khi phát hiện sự cố hoặc hư hỏng, các bên cần nhanh chóng kiểm tra hiện trạng và lập biên bản ghi nhận tình trạng công trình. Việc ghi nhận kịp thời sẽ giúp xác định chính xác mức độ hư hỏng và tránh phát sinh tranh cãi về sau.

Thứ ba, trường hợp có tranh chấp về nguyên nhân hư hỏng, các bên nên mời đơn vị chuyên môn hoặc tổ chức giám định độc lập đánh giá để xác định liệu hư hỏng có xuất phát từ lỗi thi công, lỗi thiết kế, lỗi sử dụng hay các nguyên nhân khách quan khác. Kết quả giám định thường là căn cứ quan trọng để xác định trách nhiệm bảo hành.

[3] Các biện pháp giải quyết tranh chấp xây dựng

Khi phát sinh tranh chấp hợp đồng xây dựng việc lựa chọn phương thức giải quyết phù hợp đóng vai trò quyết định đến hiệu quả xử lý rủi ro, thời gian và chi phí của doanh nghiệp. Hiện nay, pháp luật quy định 3 phương thức giải quyết phổ biến bao gồm: Hòa giải, Trọng tài thương mại và Tòa án nhân dân.

Một là, thương lượng

Thương lượng là phương thức được áp dụng đầu tiên trong quá trình giải quyết tranh chấp. Một bên đề nghị các bên gặp mặt trao đổi trực tiếp hoặc thương lượng gián tiếp thông qua mail, điện thoại để thỏa thuận, thống nhất giải quyết tranh chấp. Phương thức này rất linh hoạt, nhanh chóng và tiết kiệm cho các bên, tuy nhiên lại chưa có cơ chế bắt buộc, nên vẫn có thể một trong các bên không thực hiện mặc dù kết quả thương lượng thành công.

Hai là, hòa giải thương mại

Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp mang tính tự nguyện, trong đó các bên trực tiếp hoặc thông qua hòa giải viên thương mại cùng trao đổi để tìm ra giải pháp thống nhất nhằm chấm dứt mâu thuẫn. Hòa giải viên đóng vai trò trung gian hỗ trợ phân tích lợi ích, gợi mở phương án xử lý nhưng không có quyền ra phán quyết bắt buộc.

Ưu điểm nổi bật của hòa giải là tính linh hoạt và tiết kiệm chi phí. Các bên có thể chủ động về thời gian, địa điểm và nội dung làm việc mà không bị ràng buộc bởi thủ tục tố tụng chặt chẽ. Cách tiếp cận này đặc biệt phù hợp trong các quan hệ kinh doanh đang còn khả năng hợp tác, vì giúp hạn chế xung đột leo thang và duy trì quan hệ đối tác. Đồng thời, toàn bộ quá trình hòa giải được giữ kín, hạn chế tối đa việc công khai thông tin tranh chấp, từ đó bảo vệ uy tín và hình ảnh của các bên trên thị trường.

Tuy nhiên, hòa giải chỉ đạt hiệu quả khi các bên có thiện chí hợp tác. Kết quả hòa giải thành chỉ có giá trị ràng buộc khi các bên tự nguyện thực hiện hoặc được công nhận theo cơ chế pháp luật liên quan. Nếu một bên không hợp tác hoặc không thống nhất được phương án giải quyết, quá trình hòa giải sẽ không thể dẫn đến kết quả dứt điểm và tranh chấp có thể phải chuyển sang Tòa án hoặc Trọng tài để giải quyết tiếp.

Ba là, trọng tài thương mại

Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt đối với các hợp đồng thi công, hợp đồng tư vấn, hợp đồng EPC hoặc tranh chấp liên quan đến thanh toán, tiến độ, khối lượng và chất lượng công trình. Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010, tranh chấp chỉ được giải quyết bằng trọng tài khi các bên có thỏa thuận trọng tài hợp lệ, thường được ghi nhận trực tiếp trong hợp đồng xây dựng. So với việc khởi kiện tại Tòa án, giải quyết tranh chấp bằng trọng tài có nhiều ưu điểm phù hợp với đặc thù của hoạt động xây dựng. Các bên được quyền lựa chọn trọng tài viên có chuyên môn về xây dựng, đấu thầu hoặc kỹ thuật công trình để giải quyết vụ việc, thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào cơ quan xét xử.

Ngoài ra, thủ tục trọng tài thường được thực hiện nhanh gọn, linh hoạt về thời gian và địa điểm làm việc. Quá trình giải quyết cũng được bảo mật, hạn chế ảnh hưởng đến uy tín, quan hệ hợp tác và hoạt động kinh doanh của các bên. Đặc biệt, phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm và có hiệu lực thi hành ngay, không phải trải qua nhiều cấp xét xử như tại Tòa án, từ đó giúp tranh chấp được giải quyết dứt điểm trong thời gian ngắn hơn.

Tuy nhiên, trọng tài thương mại cũng có những hạn chế nhất định. Nếu hợp đồng không có điều khoản trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu thì Trung tâm trọng tài không có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Bên cạnh đó, chi phí trọng tài thường cao hơn án phí Tòa án, nhất là đối với các tranh chấp xây dựng có giá trị lớn, cần thuê chuyên gia kỹ thuật hoặc thực hiện nhiều hoạt động giám định, đánh giá chuyên môn.

Bốn là, Toà án nhân dân

Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Khi các bên phát sinh tranh chấp dân sự hoặc kinh doanh thương mại nhưng không tự thỏa thuận được, Tòa án sẽ thụ lý và giải quyết theo đúng trình tự pháp luật, dựa trên thẩm quyền về cấp xét xử, lãnh thổ và loại tranh chấp.

Ưu điểm của phương thức này là tính bắt buộc thi hành cao. Sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan Thi hành án dân sự sẽ tổ chức thi hành, buộc bên có nghĩa vụ phải thực hiện, kể cả trường hợp không tự nguyện. Ngoài ra, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có thể áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời như phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản hoặc hạn chế chuyển dịch quyền đối với tài sản. Các biện pháp này giúp ngăn chặn việc tẩu tán tài sản và bảo đảm khả năng thi hành án khi vụ việc được giải quyết xong.

Tuy nhiên, hạn chế của Tòa án là thủ tục tố tụng tương đối nhiều bước và chặt chẽ, nên thời gian giải quyết thường kéo dài, nhất là khi vụ việc phải qua nhiều cấp xét xử như sơ thẩm và phúc thẩm, hoặc tiếp tục theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. Bên cạnh đó, nguyên tắc xét xử công khai có thể khiến một số thông tin, tài liệu liên quan đến tranh chấp bị công khai, từ đó ảnh hưởng nhất định đến uy tín và hoạt động kinh doanh của các bên.Kinh nghiệm hạn chế tranh chấp hợp đồng xây dựng

[4] Kinh nghiệm giải quyết hợp đồng xây dựng

Tranh chấp trong hoạt động xây dựng thường không phát sinh từ một sự kiện đơn lẻ mà là kết quả của nhiều thiếu sót tích tụ trong quá trình thực hiện hợp đồng. Để hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi của mình, các bên cần chủ động xây dựng cơ chế quản lý hợp đồng ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án.

  • Cần soạn thảo hợp đồng chặt chẽ, quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, đặc biệt là các nội dung liên quan đến tiến độ thi công, điều kiện thanh toán, nghiệm thu, bảo hành, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp. Một hợp đồng rõ ràng sẽ giúp hạn chế các cách hiểu khác nhau khi phát sinh sự cố.
  • Cần thiết lập cơ chế quản lý và lưu trữ hồ sơ dự án đầy đủ. Các tài liệu như hợp đồng, phụ lục hợp đồng, hồ sơ thiết kế, nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu, hồ sơ thanh toán và các văn bản trao đổi giữa các bên cần được lưu giữ xuyên suốt quá trình thực hiện dự án để làm căn cứ chứng minh khi có tranh chấp xảy ra.
  • Đối với các công việc phát sinh, thay đổi thiết kế hoặc các sự kiện ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí thực hiện hợp đồng, các bên cần kịp thời lập biên bản xác nhận và thực hiện đầy đủ thủ tục chấp thuận theo quy định. Việc ghi nhận bằng văn bản ngay từ thời điểm phát sinh sẽ giúp hạn chế tranh cãi về sau.
  • Cần thường xuyên đối chiếu khối lượng, công nợ, tiến độ thực hiện và các nghĩa vụ hợp đồng giữa các bên. Việc phát hiện và xử lý sớm các vướng mắc trong quá trình thi công sẽ giúp ngăn ngừa tranh chấp phát triển thành mâu thuẫn nghiêm trọng.

Có thể thấy rằng, việc quản lý hồ sơ pháp lý và kiểm soát quá trình thực hiện hợp đồng ngay từ đầu luôn là giải pháp hiệu quả và tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với việc giải quyết tranh chấp sau khi dự án đã phát sinh mâu thuẫn hoặc phải đưa ra trọng tài, Tòa án để xử lý. Tranh chấp xây dựng thường liên quan đồng thời đến pháp luật xây dựng, thương mại, dân sự, đấu thầu và hồ sơ kỹ thuật công trình. Việc đánh giá đúng nguyên nhân tranh chấp, xác định trách nhiệm của các bên và lựa chọn phương thức giải quyết phù hợp ngay từ đầu có ý nghĩa quyết định đến khả năng thu hồi công nợ, yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp. Do đó, khi phát sinh tranh chấp, chủ đầu tư và nhà thầu nên tham vấn luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng để được hỗ trợ xây dựng phương án xử lý hiệu quả và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý.

Luật sư Doanh nghiệp
Hãy để chúng tôi giúp bạn!
Số điện thoại: 02363 822 678 | 02822 125 678
phongpartnerslaw@gmail.com

Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:            Các luật sư của Phong & Partners có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý, đào tạo pháp lý và cộng tác với các đơn vị:           

BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
BÁO CÔNG AN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN CÔNG KIN
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐÀ NẴNG
KHOA LUẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH ATA TRÍ VIỆT
CÔNG TY TNHH TIẾN THU
 LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DANGHAI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
 HỘI DOANH NHÂN TRẺ ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI MIỀN TRUNG
CÔNG TY TNHH A G STEEL MANUFACTURE
CÔNG TY TNHH THE SUNRISE BAY
CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG (DAIZICO)
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CẢNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG VĂN ÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG DINCO
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
CÔNG TY TNHH LIÊN HỢP VẬN TẢI VÀ DU LỊCH VITRACO
PIZZA HUT ĐÀ NẴNG
Mỹ
CÔNG TY TNHH Ô TÔ TC VIỆT NAM
VPĐD HÃNG HÀNG KHÔNG SILK AIR
CÔNG TY TNHH PREMO VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH GROZ-BECKERT VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RELATS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MAKITECH VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DUCKSAN VINA
CÔNG TY TNHH KR AUTO PARTS VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KAMORA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN RGM ĐÀ NẴNG
Trung Quốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CCI GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN TRUNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG NGŨ HÀNH SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN SEATECCO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐẠI DƯƠNG KÍNH
CÔNG TY TNHH ARENA TECHNOLOGIES (VIỆT NAM)
CÔNG TY TNHH PENANSHIN SHIPPING & LOGISTICS VIỆT NAM
HAV GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN GENSEN GLOBAL
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP VIESKY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM NHÌN MỚI
CÔNG TY TNHH ZONE SIX
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH PIXELZ
Logo
Phong & Partners cung cấp tất cả dịch vụ pháp lý với chất lượng cao nhất - là kết quả từ sự chuyên nghiệp, chuyên tâm và sự gắn kết, hỗ trợ hiệu quả của toàn hệ thống vì lợi ích cao nhất của khách hàng.
  • Facebook
  • Twitter
  • Instagram
  • Zalo
Copyright © 2020 P&P. All Rights Reserved.
Designed and Maintained by Thiết kế website Đà Nẵng, DANAWEB.vn
Zalo
0905102425

02363 822 678 | 02822 125 678

phongpartnerslaw@gmail.com

info@phong-partners.com

https://www.whatsapp.com/

viber

https://www.viber.com/